Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và những yêu cầu nghiêm ngặt của cơ chế thị trường. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng định hướng quản trị chính xác, trong đó hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò nền tảng. Dữ liệu kế toán cung cấp nguồn thông tin thiết yếu cho ban lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước cùng các bên liên quan nhằm hoạch định chiến lược, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời.
Tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình, đồng thời giá trị chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động khoảng từ 70% tổng giá trị công trình. Do đó, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc hạ thấp chi phí, giảm giá thành xây lắp, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập, đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8" được tác giả Nguyễn Thị Vũ Lương (lớp KTTH K21) lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm, vai trò và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp tính giá).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch dự toán, hệ thống kho bãi và các công trình thi công thuộc Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2009 (với các dữ liệu đối chiếu trong năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề tốt nghiệp vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp, kết hợp các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu xây lắp: Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như sắt, thép, cát, đá, xi măng, gạch, nhựa đường, thiết bị vật liệu xây dựng cơ bản (XDCB). Vật liệu xây dựng có đặc tính cồng kềnh, khối lượng lớn, chủng loại phong phú và phân tán theo từng địa điểm thi công công trình.
- Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
- Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp quan sát thực địa, phương pháp thu thập và phân tích tài liệu kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, hợp đồng kinh tế), phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, cùng phương pháp tổng hợp - phân tích logic để đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8
Chương 1 làm rõ đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản nói chung và tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8 nói riêng. Hoạt động xây dựng tạo ra các sản phẩm công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và cố định tại địa điểm thi công, trong khi các nguồn lực máy móc, nhân lực và nguyên vật liệu phải di chuyển theo vị trí xây dựng rải rác trên phạm vi toàn quốc.
Để kiểm soát khối lượng vật liệu lớn và tránh nhầm lẫn trong quá trình hạch toán, công ty đã tiến hành phân loại và mã hóa nguyên vật liệu theo hệ thống danh điểm thống nhất trên máy tính. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò trong thi công, nguyên vật liệu của công ty được chia thành 4 nhóm chính:
| Mã tài khoản |
Tên nhóm nguyên vật liệu |
Chủng loại và quy cách tiêu biểu |
Mục đích sử dụng chính |
| 1521 |
Nguyên liệu, vật liệu chính |
Xi măng (trắng, P400, P500), Thép (F6A1, F10A1, F20A2, Thép I, Thép ống F90), Nhựa đường (ESSO 60/70, lỏng), Cát (vàng, đen), Gạch (chỉ, lát, đặc, lỗ) |
Cấu thành nên thực thể vật chất chính của công trình xây lắp |
| 1522 |
Nguyên vật liệu phụ |
Phụ gia bê tông, keo Silicat, băng dính cách điện, que hàn, sơn, đất đèn |
Phụ trợ, kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện công trình hoặc phục vụ lao động |
| 1523 |
Nhiên liệu |
Xăng (E5, Mogas 92), Dầu (Diezel, Mazut, dầu thủy lực) |
Cung cấp cho đội xe cơ giới vận chuyển vật liệu và phương tiện hoạt động của công ty |
| 1524 |
Phụ tùng thay thế |
Cốp pha, Bulon (8.8M, M16x180), dây xích |
Chi tiết thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị và phương tiện vận tải |
Về tổ chức luân chuyển và bảo quản nguyên vật liệu:
- Khâu thu mua: Kế hoạch mua sắm do Phòng Kế hoạch dự toán xây dựng dựa trên tiến độ sản xuất và định mức tiêu hao. Công ty thiết lập hợp đồng cung ứng dài hạn với các đối tác truyền thống như: Công ty Than khoáng sản Hà Nội (cát), Công ty Cơ khí Giải Phóng (động cơ), Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hợp Nhất (đá), Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Chi nhánh Hà Nội (gang thép). Phương thức thanh toán chủ yếu là trả chậm hoặc thanh toán ngay bằng tiền mặt.
- Khâu kho tàng, bến bãi: Công ty tổ chức hệ thống kho trung tâm cao ráo, thoáng mát và bố trí các bãi dự trữ vật tư tạm thời ngay dưới chân từng công trình với trữ lượng vừa đủ theo định mức nhằm hạn chế chi phí vận chuyển, bốc xếp nhiều lần và chống hao hụt.
- Phân công trách nhiệm: Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm phản ánh giá trị và kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển; Phòng Kế hoạch dự toán quản lý định mức và lập kế hoạch cung ứng; Ban kiểm nghiệm vật tư kiểm tra kỹ thuật đầu vào; Thủ kho chịu trách nhiệm bảo quản hiện vật và mở thẻ kho ghi chép số lượng.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu phát sinh tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ, phương pháp tính giá, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
- Giá thực tế nhập kho: Đối với hàng mua ngoài chịu thuế GTGT khấu trừ, giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có). Trường hợp góp vốn liên doanh, giá nhập tính theo giá trị vốn góp được hội đồng công nhận cộng chi phí tiếp nhận.
- Giá thực tế xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Đơn giá xuất kho lấy theo thứ tự của các lô hàng nhập trước.
2. Kế toán ban đầu và luân chuyển chứng từ
- Quy trình nhập kho: Khi hàng về, Ban kiểm nghiệm vật tư (gồm đại diện Phòng Kế hoạch dự toán, Phòng Kế toán - Tài chính và Thủ kho) kiểm tra toàn bộ số lượng, quy cách và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT). Sau đó, Phòng Kế hoạch dự toán kiểm tra tính hợp lệ của Hóa đơn GTGT và đối chiếu Hợp đồng kinh tế (ví dụ: Hợp đồng số 002105/HĐ KT ký ngày 25/09/2009 với Công ty CP Gang thép Thái Nguyên) để duyệt lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) thành 3 liên (Liên 1 lưu hồ sơ phòng vật tư, Liên 2 dùng thanh toán, Liên 3 chuyển kế toán ghi sổ).
- Quy trình xuất kho: Căn cứ tiến độ thi công, Đội trưởng đội xây dựng lập Phiếu yêu cầu vật tư gửi Phòng Kế hoạch dự toán đối chiếu định mức tiêu hao. Sau khi duyệt, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) được lập thành 3 liên để thủ kho xuất hàng và kế toán hạch toán chi phí cho từng công trình (ví dụ: xuất vật liệu cho Công trình đường trục kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên).
Các chứng từ và nghiệp vụ mua vật tư tiêu biểu trong tháng 10/2009 được ghi nhận tại công ty gồm:
| Ngày chứng từ |
Số chứng từ / Hóa đơn |
Nhà cung cấp |
Loại nguyên vật liệu |
Số lượng |
Đơn giá chưa thuế (VNĐ) |
Thành tiền trước thuế (VNĐ) |
| 04/10/2009 |
HĐ 0062010 |
CP Gang thép Thái Nguyên - CN HN |
Thép hộp đen 14x14; Thép tròn đen F10 |
3.000 kg; 2.000 kg |
16.910; 16.960 |
163.000.000 (Tổng thanh toán có VAT 10%: 179.366.000) |
| 12/10/2009 |
HĐ 0062021 |
CP Thiết bị xăng dầu Petrolimex |
Dầu Diezel 0,25S; Xăng không chì RON 92 |
80 lít (nhập 35 lít, trả lại 55 lít kém phẩm chất); 100 lít |
14.000; 16.000 / 16.750 |
5.000.000 (Phiếu nhập kho thực nhập: 5.139.750) |
| 15/10/2009 |
HĐ 0062034 |
Công ty Than khoáng sản Hà Nội |
Cát trắng |
148 m³ |
35.000 |
5.180.000 (Tổng thanh toán có VAT 10%: 5.698.000) |
| 17/10/2009 |
HĐ 0062041 |
CP Đầu tư TM & Xây Lắp Nam Việt |
Xi măng Cẩm Phả PBC 40, Xi măng Phúc Sơn, Xi măng Hà Tiên |
100 bao (Cẩm Phả); 305 bao (Phúc Sơn); 540 bao (Hà Tiên) |
59.000 – 69.000 tùy loại |
63.500.000 (Tổng thanh toán có VAT 10%: 69.308.250) |
| 26/10/2009 |
HĐ 0062076 |
CP Sản xuất TM Hợp Nhất |
Đá 20 x 37,5 |
80 m³ |
24.000 |
3.345.000 (Tổng thanh toán có VAT 10%: 3.679.500) |
3. Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
- Hạch toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN) để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. Phòng Kế toán mở Sổ chi tiết vật tư hàng hóa (Mẫu số S10-DNN) theo dõi song song cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị tiền tệ. Định kỳ hàng tuần, thủ kho chuyển giao chứng từ qua phiếu giao nhận để kế toán kiểm tra và ghi sổ. Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với thẻ kho, sau đó tổng hợp lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu tài khoản 152).
- Hạch toán tổng hợp: Kế toán áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2: TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1526, 1528), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), cùng các tài khoản liên quan gồm TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 333, TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
Phần thứ ba: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8
Phần này là cấu phần chuyên môn đúc kết các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán dựa trên những phát hiện từ thực trạng tổ chức quản lý và ghi chép sổ sách ở hai chương trước. Trọng tâm của phần này hướng vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt vật tư tại chân công trình, nâng cao tính chính xác của phương pháp xác định giá trị xuất kho, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để kết nối đồng bộ dữ liệu giữa thủ kho và phòng kế toán tài chính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Hệ thống hóa danh mục quản lý: Xây dựng chi tiết bảng danh mục và bộ mã hóa 4 nhóm nguyên vật liệu (TK 1521 đến TK 1524) gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Minh họa quy trình luân chuyển thực tế: Phản ánh rõ ràng chu trình hạch toán qua các sơ đồ thủ tục nhập kho và sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song.
- Xử lý tình huống kiểm nghiệm thực tế: Dẫn chứng trường hợp kiểm định chất lượng lô hàng nhiên liệu ngày 12/10/2009 (Hóa đơn 0062021 của Petrolimex), trong đó Ban kiểm nghiệm phát hiện 55 lít dầu Diezel 0,25S không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và kiên quyết chỉ làm thủ tục nhập kho 35 lít đạt chuẩn, chứng minh tính nghiêm ngặt của khâu kiểm nhận đầu vào.
- Tổng hợp số liệu xuất kho theo công trình: Hạch toán chính xác các nghiệp vụ xuất kho vật tư phục vụ trực tiếp cho công trình trọng điểm (Công trình đường trục kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên), bảo đảm việc tập hợp chi phí vào TK 621 đúng đối tượng và định mức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Chuyên đề được tác giả tự nhìn nhận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế: Nghiên cứu còn những hạn chế nhất định về mặt phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn; các số liệu khảo sát, đối chiếu nghiệp vụ chi tiết chủ yếu tập trung vào dữ liệu tháng 10 năm 2009 tại văn phòng và một số kho bãi, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ biến động giá vật liệu theo mùa vụ của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, phân tích sâu hơn về biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế tại nhiều công trình thi công dài hạn, đồng thời nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm quản lý kho trực tuyến giữa các công trường xa và trung tâm điều hành kế toán.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Giúp nắm bắt phương pháp tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Cán bộ kế toán và quản lý vật tư tại doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ thực tế (Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Thẻ kho Mẫu S09-DNN, Sổ chi tiết Mẫu S10-DNN).
- Phần giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế, các biên bản kiểm nghiệm vật tư đi kèm số liệu cụ thể và cách lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn theo phương pháp thẻ song song.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong giá trị công trình tại Công ty CP Tư vấn XDGT 8?
Theo trình bày của tác giả trong phần mở đầu, chi phí nguyên vật liệu thông thường chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng từ 70% tổng giá trị công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa thủ kho và phòng kế toán.
3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty lựa chọn là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính bằng số lượng xuất nhân với đơn giá thực tế của các lô hàng nhập trước.
4. Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty gồm những thành phần nào và có nhiệm vụ gì?
Ban kiểm nghiệm vật tư gồm Trưởng phòng Kế hoạch dự toán, Trưởng phòng Kế toán - Tài chính và Thủ kho. Ban có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ số lượng, chủng loại, quy cách phẩm chất và thông số kỹ thuật của vật tư khi chuyển về công ty trước khi duyệt nhập kho.
5. Các tài khoản kế toán tổng hợp chủ yếu được sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu tại đơn vị là những tài khoản nào?
Kế toán sử dụng tài khoản TK 152 (với các tài khoản cấp hai: 1521, 1522, 1523, 1524, 1526, 1528), TK 151 cùng các tài khoản đối ứng liên quan gồm TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 333, TK 621 và TK 627 trên hệ thống Sổ nhật ký chung.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vũ Lương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, phương pháp tính giá FIFO, quy trình kiểm nghiệm vật tư và phương pháp hạch toán thẻ song song theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài liệu cung cấp bức tranh rõ ràng về công tác quản lý chi phí vật tư trong doanh nghiệp xây dựng. Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán cũng như những người làm công tác quản lý vật tư xây lắp.