Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Tuấn Anh, chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của Đặng Thị Loan và Phạm Thị Thu Thủy tại Học viện Tài chính (2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của Việt Nam với diện tích canh tác đạt khoảng 17.660 ha, đứng thứ hai cả nước (sau Lâm Đồng), nổi danh với thương hiệu "đệ nhất danh trà" và là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (DNSXKD) chè trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, nhiều đơn vị phải thu hẹp sản xuất, hoạt động cầm chừng hoặc phá sản. Nguyên nhân cơ bản xuất phát từ việc các doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt chi phí phát sinh, dẫn đến giá thành sản phẩm cao, làm suy giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế. Hệ thống thông tin kế toán hiện hành tại các đơn vị chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị điều hành, đặc biệt thiếu vắng các công cụ kế toán quản trị chuyên sâu phục vụ kiểm soát chi phí, định giá bán và ra quyết định kinh doanh. Mặt khác, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam khi vận dụng vào ngành có tính chất mùa vụ và chu kỳ sinh học đặc thù như sản xuất - chế biến chè vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập.

Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và đồng bộ việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới cả hai góc độ kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT).

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cả hai phương diện KTTC và KTQT.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời xác định các điều kiện cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp để thực thi hiệu quả các giải pháp này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát toàn bộ 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 32 doanh nghiệp sản xuất chế biến và 6 doanh nghiệp thương mại kinh doanh chè.
  • Phạm vi nội dung:
    • Doanh thu: Tập trung vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sản phẩm chè.
    • Chi phí: Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ tham gia xác định kết quả kinh doanh, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
    • Kết quả kinh doanh: Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh chè.
    • Góc độ chuyên môn: Nghiên cứu kết hợp KTTC (thu nhận chứng từ ban đầu, xử lý tài khoản, sổ sách và lập báo cáo tài chính) và KTQT (phân loại chi phí theo ứng xử, xây dựng định mức, lập dự toán ngân sách, thu thập thông tin thực hiện, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận và cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; định hướng giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Jonathan C. Glover & Yuji Ijiri (2000): Công trình "Revenue accounting in the age of E-Commerce: Exploring its conceptual and analytical frameworks" chỉ ra các hạn chế của phương pháp ghi nhận doanh thu truyền thống trong việc thiết lập các điểm mốc đo lường tính bền vững của doanh thu; đề xuất phương pháp tuyến tính theo cấp số nhân và phân tích doanh thu cố định/biến đổi.
  • Yuri Biondi, Robert J. Glover, Karim Jamal, James A. Penman, Eiko Tsujiyama (2011): Nghiên cứu "Accounting for revenues: a framework for standard setting" đề xuất khung hạch toán doanh thu thay thế hướng dẫn của FASB và IASB, gắn kết ghi nhận doanh thu với điều kiện thanh toán và kiểm soát rủi ro hợp đồng.
  • Nasieku Tabitha & Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016): Bài báo "Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and Service Industry within the Last Decade" khảo sát các kỹ thuật kế toán chi phí hiện đại như sản xuất đúng thời điểm (JIT), chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí vòng đời (Life Cycle Costing), Kaizen, chi phí tiêu chuẩn và phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP).
  • Harris, Jason & Durden, Chris: Nghiên cứu "Directions in management accounting research: An analysis of contemporary issues and themes" tại Đại học James Cook (Úc) xác định quản trị chi phí là bộ phận trọng tâm của kế toán chi phí.
  • Carlos Manuel Ferreira Lima: Nghiên cứu "The Applicability of the Principles of ActivityBased Costing System in a Higher Education Institution" tại Đại học Bồ Đào Nha về việc ứng dụng hệ thống chi phí ABC trong phân bổ chi phí.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiêm Thị Thà (2007): "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng" (Luận án Tiến sĩ).
  • Mai Ngọc Anh (2008): "Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển" (Luận án Tiến sĩ).
  • Đỗ Minh Thoa (2015): "Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay" (Luận án Tiến sĩ, nghiên cứu trong môi trường ứng dụng ERP).
  • Phạm Thị Kim Vân (2002): "Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch" (Luận án Tiến sĩ).
  • Văn Thị Thái Thu (2008): "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam" (Luận án Tiến sĩ).
  • Nguyễn Vũ Việt (2007): "Tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ" (Luận án Tiến sĩ).
  • Hà Thị Thúy Vân (2011): "Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội" (Luận án Tiến sĩ).
  • Đỗ Thị Hồng Hạnh: "Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam" (Luận án Tiến sĩ).
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Hạn chế hoặc phạm vi chưa bao quát
Nghiên cứu quốc tế Glover & Ijiri (2000), Biondi et al. (2011), Tabitha & Ogungbade (2016), Lima Tập trung vào khung lý thuyết chuẩn mực chung, thương mại điện tử, giáo dục hoặc khảo cứu chung cho sản xuất/dịch vụ, chưa gắn với đặc thù chế biến nông sản chè tại Việt Nam.
Nghiên cứu ngành sản xuất khác Nghiêm Thị Thà (2007), Đỗ Thị Hồng Hạnh Áp dụng cho ngành gốm sứ, sản xuất thép; tập trung nhiều vào KTTC hoặc mô hình tổ chức bộ máy, chưa xây dựng chi tiết hệ thống định mức và phân tích CVP cho ngành chè.
Nghiên cứu ngành dịch vụ, du lịch Mai Ngọc Anh (2008), Đỗ Minh Thoa (2015), Phạm Thị Kim Vân (2002), Văn Thị Thái Thu (2008), Hà Thị Thúy Vân (2011) Đặc thù quy trình công nghệ và tập hợp chi phí dịch vụ khác biệt hoàn toàn với chu kỳ chế biến nông sản công nghiệp.
Nghiên cứu theo loại hình DN Nguyễn Vũ Việt (2007) Nghiên cứu chung cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa đi sâu vào phân tích quyết định sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành chè.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng hợp y văn, tác giả rút ra 4 khoảng trống:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn tách rời hoặc chưa giải quyết đồng bộ các nội dung doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên cả hai khía cạnh KTTC và KTQT.
  3. Việc xác định giá thành sản phẩm chủ yếu áp dụng phương pháp truyền thống, chưa vận dụng các phương pháp tính giá thành hiện đại (như phương pháp tính giá thành theo biến phí).
  4. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu vận dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), định giá bán và xử lý thông tin thích hợp của KTQT phục vụ việc đưa ra quyết định kinh doanh trong ngành chè.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18, IAS 08; các định nghĩa của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC), Viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA); Luật Kế toán Việt Nam năm 2015; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) và số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác).
  • Các nguyên tắc kế toán cốt lõi: Nguyên tắc doanh thu thực hiện, nguyên tắc phù hợp (matching principle), nguyên tắc thận trọng (prudence concept), nguyên tắc giá gốc (historical cost) và nguyên tắc nhất quán (consistency principle).
  • 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Khung lý thuyết kế toán quản trị: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); quy trình lập hệ thống dự toán SXKD hàng năm; phương pháp tính giá thành theo biến phí (marginal costing); mô hình phân tích CVP; phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn (cơ cấu sản phẩm, đơn đặt hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài, định giá bán sản phẩm mới).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và điều tra khảo sát thực chứng.

Quy trình điều tra khảo sát 5 bước của luận án:
Bước 1: Xác định mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tính đến tháng 12/2015).
Bước 2: Phân định 2 nhóm đối tượng điều tra: Nhà quản trị doanh nghiệp và Cán bộ kế toán.
Bước 3: Thiết kế phiếu khảo sát riêng biệt cho từng nhóm đối tượng.
Bước 4: Thu thập dữ liệu qua phỏng vấn trực tiếp, gửi thư điện tử, gọi điện thoại kết hợp phỏng vấn chuyên sâu.
Bước 5: Tổng hợp, kiểm tra tính hợp lệ và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2007.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tài liệu học thuật từ thư viện, tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, Tạp chí Tài chính), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2013-2015), cùng hệ thống chứng từ, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của các DNSXKD chè tại Thái Nguyên.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra Nhà quản trị: Gồm 3 nhóm nội dung với 32 câu hỏi (Nhóm I: Vấn đề chung, câu 1-4; Nhóm II: Nhu cầu thông tin KTTC, câu 5-11; Nhóm III: Nhu cầu thông tin KTQT, câu 12-32).
    • Phiếu điều tra Cán bộ kế toán: Gồm 3 nhóm nội dung với 62 câu hỏi (Nhóm I: Vấn đề chung về công tác kế toán và KTQT, câu 1-10; Nhóm II: Thực trạng KTTC, câu 11-45; Nhóm III: Thực trạng KTQT, câu 46-62).
    • Quy mô mẫu và tỷ lệ phản hồi: Phát ra 38 phiếu cho mỗi nhóm đối tượng; thu về 36 phiếu hợp lệ từ nhà quản trị (đạt 94,7%) và 36 phiếu hợp lệ từ cán bộ kế toán (đạt 94,7%).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện trực tiếp tại 6 doanh nghiệp tiêu biểu gồm: Công ty Cổ phần Chè Tân Cương Hoàng Bình, Công ty Cổ phần Chè Hà Thái, Công ty Cổ phần Chè Quân Chu, Công ty TNHH Bắc Kinh Đô, Công ty Cổ phần Vạn Tài và Công ty Cổ phần Chè Sông Cầu.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Kiểm tra làm sạch dữ liệu, tổng hợp và phân tích thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị:

  • Góc độ Kế toán tài chính:
    • Hệ thống hóa chứng từ kế toán ban đầu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (chứng từ lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền mặt, tài sản cố định).
    • Phân tích nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phí; phân loại doanh thu (theo phương thức thanh toán, tình hình kinh doanh, khu vực địa lý, nguồn hình thành) và chi phí (theo chức năng hoạt động, theo nội dung kinh tế ban đầu).
    • Trình bày kỹ thuật hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK); phân tích các phương pháp tính giá thành truyền thống gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp định mức.
    • Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Góc độ Kế toán quản trị:
    • Nghiên cứu phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) phục vụ kiểm soát nội bộ.
    • Phân tích quy trình xây dựng định mức chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) và lập hệ thống dự toán SXKD hàng năm (Sơ đồ 1.1: Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm).
    • Phương pháp thu nhận thông tin thực hiện và kỹ thuật phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát kinh nghiệm tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Mỹ (chú trọng KTQT, phân loại chi phí linh hoạt) và kế toán Pháp (tính chuẩn hóa, gắn kết tài khoản quản trị), từ đó rút ra bài học vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 38 doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh:

  • Khái quát ngành chè Thái Nguyên:
    • Tổng kết diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng qua Bảng 2.1 (giai đoạn 2011-2015); diện tích trồng mới, thay thế qua Bảng 2.2 (giai đoạn 2013-2015); kim ngạch và sản lượng xuất khẩu qua Bảng 2.3 (giai đoạn 2011-2015).
    • Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất với hai quy trình chế biến chính: Quy trình sản xuất chè xanh (Sơ đồ 2.4) và Quy trình sản xuất chè đen (Sơ đồ 2.5); phân tích mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty CP Chè Tân Cương Hoàng Bình (Sơ đồ 2.1), Công ty CP Chè Hà Thái (Sơ đồ 2.2) và Công ty CP Vạn Tài (Sơ đồ 2.3).
    • Phân loại hình thức sở hữu (Hình 2.1) và quy mô vốn, lao động của các doanh nghiệp (Hình 2.2).
  • Thực trạng Kế toán tài chính:
    • Doanh nghiệp sử dụng chứng từ và hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp; phân loại doanh thu theo nguồn hình thành (Bảng 2.4) và khu vực địa lý (Bảng 2.5).
    • Phân loại chi phí theo chức năng (Bảng 2.6) và theo nội dung kinh tế (Bảng 2.7); theo dõi Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Bảng 2.8), Thẻ tính giá thành sản phẩm (Bảng 2.9) và Bảng tổng hợp kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ (Bảng 2.10).
  • Thực trạng Kế toán quản trị:
    • Một số doanh nghiệp bước đầu phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (Bảng 2.11) và xây dựng Bảng định mức nguyên vật liệu (Bảng 2.12).
    • Lập Bảng dự toán chi phí sản xuất năm 2015 (Bảng 2.13), Dự toán doanh thu tiêu thụ chè xanh (Bảng 2.14) và Dự toán doanh thu chè đen xuất khẩu năm 2015 (Bảng 2.15).
    • Lập Báo cáo chi tiết CPSXC (Bảng 2.16), Báo cáo chi tiết CPBH (Bảng 2.17), Báo cáo chi tiết CPQLDN (Bảng 2.18); bước đầu lập Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh dạng số dư đảm phí cho sản phẩm Trà túi lọc hương nhài (Bảng 2.19) và Bảng thông tin phân tích phương án tiêu thụ thêm đơn hàng mới (Bảng 2.20).
  • Đánh giá thực trạng và nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Tuân thủ cơ bản chế độ kế toán tài chính nhà nước ban hành; phản ánh kịp thời doanh thu và chi phí hợp lệ cho mục đích quyết toán thuế.
    • Hạn chế: Công tác KTQT còn sơ sài; chưa phân định rõ ràng biến phí và định phí; định mức kinh tế kỹ thuật chưa được xây dựng khoa học; dự toán SXKD mang tính hình thức; chưa ứng dụng phân tích mối quan hệ CVP và chưa khai thác thông tin thích hợp để phục vụ công tác điều hành, lựa chọn phương án sản xuất hay định giá bán.
    • Nguyên nhân: Quy mô doanh nghiệp phần lớn vừa và nhỏ, thiếu nguồn lực tài chính; trình độ cán bộ kế toán về KTQT còn hạn chế; nhận thức của nhà quản trị về vai trò của công cụ KTQT chưa đầy đủ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 xây dựng các giải pháp có tính ứng dụng cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Trình bày định hướng phát triển ngành chè Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn 2030 gắn với Kế hoạch sản xuất chè giai đoạn 2016-2020 (Bảng 3.1).
  • Giải pháp hoàn thiện Kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh (Bảng 3.22).
    • Chuẩn hóa hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mẫu sổ chi tiết doanh thu (Bảng 3.23), Sổ chi tiết CPNVLTT (Bảng 3.24), Sổ chi tiết CPNCTT (Bảng 3.25), Sổ chi tiết CPSXC (Bảng 3.26), Sổ chi tiết CPBH (Bảng 3.27) và Sổ chi tiết CPQLDN (Bảng 3.28).
  • Giải pháp hoàn thiện Kế toán quản trị:
    • Phân loại chi phí: Thiết lập bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (Bảng 3.2), áp dụng thực tế tại Công ty Cổ phần Chè Quân Chu năm 2015 (Bảng 3.3) và phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận (Bảng 3.4).
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho 1 kg chè xanh và 1 kg chè đen OP:
      • Chi phí NVLTT: Định mức giá, định mức lượng và tổng hợp định mức CPNVLTT cho chè xanh (Bảng 3.5, 3.6, 3.7) và cho chè đen OP (Bảng 3.8, 3.9, 3.10).
      • Chi phí NCTT: Định mức cho chè xanh (Bảng 3.11) và cho chè đen OP (Bảng 3.12).
      • Chi phí SXC: Định mức cho chè xanh (Bảng 3.13) và cho chè đen OP (Bảng 3.14).
      • Tổng hợp toàn bộ chi phí định mức cho 1 kg chè xanh (Bảng 3.15) và 1 kg chè đen OP (Bảng 3.16).
    • Lập hệ thống dự toán SXKD tổng thể năm 2016: Dự toán CPNVL (Bảng 3.17), CPNCTT (Bảng 3.18), CPSXC (Bảng 3.19), CPBH và CPQLDN (Bảng 3.20) và Dự toán kết quả kinh doanh (Bảng 3.21).
    • Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ:
      • Báo cáo doanh thu theo từng sản phẩm (Bảng 3.29), theo khu vực địa lý (Bảng 3.30) và theo thị trường nội địa (Bảng 3.31).
      • Mẫu Báo cáo giá thành sản phẩm (Bảng 3.32) và Báo cáo tình hình thu mua NVL (Bảng 3.33).
      • Mẫu báo cáo tình hình thực hiện chi phí: CPNVLTT (Bảng 3.34), CPNCTT (Bảng 3.35), CPSXC (Bảng 3.36), CPBH và CPQLDN (Bảng 3.37).
      • Báo cáo kết quả kinh doanh theo địa bàn tiêu thụ (Bảng 3.38) và Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm theo dạng số dư đảm phí (Bảng 3.39).
    • Vận dụng tính giá thành theo phương pháp biến phí: Thiết lập Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp biến phí (Bảng 3.40).
    • Vận dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP):
      • Phân tích CVP cho 3 dòng sản phẩm chè đen chủ lực: Chè OP (Bảng 3.41, Đồ thị 3.1), Chè Peko (Bảng 3.42, Đồ thị 3.2) và Chè P (Bảng 3.43, Đồ thị 3.3).
    • Phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định kinh doanh:
      • Lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu giữa cơ cấu 3 sản phẩm chè đen và cơ cấu 2 sản phẩm chè đen (Bảng 3.44, 3.45, 3.46).
      • Phân tích quyết định tự sản xuất hay mua ngoài đối với sản phẩm chè OPA các loại (Bảng 3.47).
      • Định giá bán cho sản phẩm mới: Chè sen nhúng (Bảng 3.48).
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân định rõ nhóm điều kiện từ phía Nhà nước/cơ quan chức năng (hoàn thiện hành lang pháp lý KTQT, chính sách hỗ trợ phát triển vùng chè) và nhóm điều kiện từ phía doanh nghiệp chè Thái Nguyên (đầu tư công nghệ thông tin, kiện toàn nhân sự kế toán, chuẩn hóa quy trình quản lý nội bộ).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù sản xuất nông nghiệp - công nghiệp chế biến của ngành chè, tích hợp đồng bộ hai phân hệ KTTC và KTQT.
  • Làm rõ cơ chế kết nối giữa việc theo dõi chi phí theo phương pháp kế toán tài chính truyền thống với các mô hình KTQT hiện đại (hệ thống dự toán hoạt động, định mức chi phí chuẩn, tính giá thành theo biến phí và báo cáo dạng số dư đảm phí).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại 38 doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 thông qua bộ dữ liệu khảo sát thực chứng (tỷ lệ phản hồi đạt 94,7%).
  • Xây dựng bộ công cụ định mức chi tiết cấu thành cho hai nhóm sản phẩm chủ lực (chè xanh và chè đen OP), bao gồm định mức lượng, định mức giá của từng khoản mục CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC.
  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống dự toán chi phí - doanh thu - kết quả kinh doanh, bộ sổ sách kế toán chi tiết và hệ thống mẫu biểu báo cáo KTQT nội bộ phân tích theo sản phẩm, địa bàn và dạng số dư đảm phí.
  • Ứng dụng mô hình toán - đồ thị CVP cho 3 sản phẩm chè cụ thể (Chè OP, Chè Peko, Chè P) và xây dựng bảng phân tích thông tin thích hợp giải quyết 3 bài toán quản trị điển hình: Lựa chọn cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài chè OPA, và Định giá bán sản phẩm chè sen nhúng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan Nhà nước: Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về vận dụng KTQT cho các ngành nghề kinh doanh đặc thù; hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, đất đai và xúc tiến thương mại hỗ trợ vùng chè Thái Nguyên.
  • Đối với các DNSXKD chè: Cần chủ động phân tách rõ ràng chi phí theo ứng xử (biến phí/định phí); ứng dụng phần mềm bảng tính Excel và phần mềm kế toán để lập báo cáo bộ phận định kỳ; nâng cao năng lực chuyên môn về KTQT cho đội ngũ cán bộ tài chính kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng tại 38 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè đã đăng ký pháp nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa bao quát toàn bộ các hợp tác xã làng nghề quy mô nhỏ và các hộ nông dân trồng chè cá thể.
    • Số liệu khảo sát thực tế tập trung trong giai đoạn 2013-2015; các ứng dụng KTQT chủ yếu được thiết kế và mô phỏng trên nền tảng Microsoft Office Excel 2007 và hệ thống sổ kế toán đơn lẻ, chưa đi sâu giải quyết bài toán tích hợp cơ sở dữ liệu trên hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí giữa các vùng chè lớn khác của Việt Nam (như Lâm Đồng, Phú Thọ, Yên Bái).
    • Nghiên cứu mô hình kế toán chi phí môi trường và kế toán trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng sản xuất kinh doanh chè an toàn (VietGAP, GlobalGAP).
    • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán quản trị trong điều kiện ứng dụng các nền tảng ERP hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc kết hợp KTTC và KTQT; tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng bảng hỏi với phỏng vấn chuyên sâu tại doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng các doanh nghiệp ngành chè và chế biến nông sản: Có thể trực tiếp áp dụng bộ định mức chi phí chuẩn (Bảng 3.5 đến Bảng 3.16), hệ thống mẫu biểu dự toán (Bảng 3.17 đến 3.21), mẫu báo cáo số dư đảm phí (Bảng 3.39) và kỹ thuật phân tích CVP để phục vụ quản trị điều hành, kiểm soát giá thành và ra quyết định kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển kinh tế ngành chè, định hướng hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu bao nhiêu và đạt tỷ lệ phản hồi như thế nào?

Luận án tiến hành điều tra toàn bộ 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tính đến tháng 12/2015, gồm 32 doanh nghiệp sản xuất chế biến và 6 doanh nghiệp thương mại). Tác giả phát phiếu khảo sát tới 2 nhóm đối tượng và thu về:

  • Nhóm nhà quản trị doanh nghiệp: Thu về 36/38 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,7%).
  • Nhóm cán bộ kế toán: Thu về 36/38 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,7%). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp tại 6 doanh nghiệp: Công ty CP Chè Tân Cương Hoàng Bình, Công ty CP Chè Hà Thái, Công ty CP Chè Quân Chu, Công ty TNHH Bắc Kinh Đô, Công ty CP Vạn Tài và Công ty CP Chè Sông Cầu.

2. Luận án xây dựng hệ thống định mức chi phí kỹ thuật cho những sản phẩm cụ thể nào?

Luận án thiết kế hệ thống định mức chi phí chi tiết (từ Bảng 3.5 đến Bảng 3.16) cho hai dòng sản phẩm đại diện:

  • Sản phẩm chè xanh: Định mức giá, lượng, chi phí NVLTT (Bảng 3.5 - 3.7); định mức CPNCTT (Bảng 3.11); định mức CPSXC (Bảng 3.13); tổng hợp chi phí định mức cho 1 kg chè xanh (Bảng 3.15).
  • Sản phẩm chè đen OP: Định mức giá, lượng, chi phí NVLTT (Bảng 3.8 - 3.10); định mức CPNCTT (Bảng 3.12); định mức CPSXC (Bảng 3.14); tổng hợp chi phí định mức cho 1 kg chè đen OP (Bảng 3.16).

3. Mô hình phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) được luận án ứng dụng cho những sản phẩm nào?

Luận án vận dụng phân tích mối quan hệ CVP trên bảng tính và xây dựng đồ thị tương ứng cho 3 sản phẩm chè đen:

  • Sản phẩm Chè OP (Bảng 3.41, Đồ thị 3.1).
  • Sản phẩm Chè Peko (Bảng 3.42, Đồ thị 3.2).
  • Sản phẩm Chè P (Bảng 3.43, Đồ thị 3.3).

4. Luận án giải quyết những bài toán ra quyết định kinh doanh cụ thể nào từ dữ liệu kế toán quản trị?

Luận án sử dụng kỹ thuật phân tích thông tin thích hợp để giải quyết 3 bài toán điều hành thực tế:

  • Đánh giá chênh lệch lợi nhuận để lựa chọn giữa phương án kinh doanh 3 sản phẩm chè đen hay 2 sản phẩm chè đen (Bảng 3.44, 3.45, 3.46).
  • Phân tích chi phí thích hợp cho quyết định tự sản xuất hay mua ngoài đối với sản phẩm chè OPA các loại (Bảng 3.47).
  • Phân tích chi phí và định giá bán cho sản phẩm mới: Chè sen nhúng (Bảng 3.48).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Tuấn Anh là công trình nghiên cứu hệ thống hóa và giải quyết trọn vẹn bài toán hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận chuẩn tắc và kết quả điều tra thực chứng tại 38 doanh nghiệp, luận án đã chỉ rõ thực trạng, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý chi phí của ngành chè địa phương giai đoạn 2013-2015. Các giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, cung cấp đồng bộ hệ thống định mức chi phí chuẩn, quy trình lập dự toán, mẫu biểu báo cáo quản trị số dư đảm phí, kỹ thuật phân tích CVP và phương pháp xử lý thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định kinh doanh. Đây là tài liệu khoa học và cẩm nang ứng dụng chuyên môn hữu ích cho các nhà nghiên cứu kế toán, cán bộ quản lý tài chính và các nhà hoạch định chính sách phát triển ngành chè Thái Nguyên.