Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự vận hành đồng bộ và hiệu quả giữa các bộ phận chức năng quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại. Bộ máy kế toán giữ vai trò cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo và các cổ đông. Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC – đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại – phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng yếu, phản ánh trực tiếp các chỉ tiêu cốt lõi như doanh thu tiêu thụ, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Xuất phát từ thời gian thực tập hai tháng tại đơn vị, tác giả Thế Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các hạn chế còn tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính).

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan. Khách thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC. Phạm vi thời gian gắn với kỳ thực tập tốt nghiệp và các số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại công ty trong năm tài chính được khảo sát (khóa luận hoàn thành tháng 5 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" cùng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Giao dịch bán hàng chỉ được ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chi phí được ghi nhận tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Trình tự xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua chuỗi công thức:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu nếu có).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua quan sát, tìm hiểu thực tế luân chuyển chứng từ; phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu kế toán; phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp; phương pháp mô hình hóa sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 tập trung phân tích lý luận chuyên sâu về các phương thức lưu chuyển hàng hóa, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân loại rõ các phương thức bán hàng gồm: bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp), phương thức hàng đổi hàng và bán hàng đại lý ký gửi. Về phương thức thanh toán, văn bản phân định giữa thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ngân phiếu).

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được phân tích chi tiết theo từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 với 6 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp xác định trị giá xuất kho gồm phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO). Đồng thời, chương này phân biệt quy trình hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng được theo dõi trên TK 641 (chi tiết 7 tiểu khoản: nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh trên TK 642 (chi tiết 8 tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428). Cả hai tài khoản đều không có số dư cuối kỳ và kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế và quy trình hạch toán của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí vào TK 911 để kết chuyển số lãi hoặc lỗ phát sinh trong kỳ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống hình thức ghi sổ: Tác giả hệ thống hóa đặc điểm, trình tự ghi sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp tính giá xuất kho Bản chất và công thức xác định Ưu điểm Nhược điểm
Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Đơn giá bình quân = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ) Thao tác đơn giản, dễ thực hiện, chỉ cần tính toán một lần vào thời điểm cuối kỳ Chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời tại thời điểm phát sinh; dồn công việc vào cuối tháng
Bình quân sau mỗi lần nhập (tức thời) Đơn giá xuất lần thứ i = (Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trước lần i) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trước lần i) Khắc phục độ trễ thông tin, phản ánh sát biến động giá cả thị trường Khối lượng tính toán nhiều, phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức ghi chép
Bình quân cuối kỳ trước Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế tồn kho cuối kỳ trước / Số lượng thực tế tồn kho cuối kỳ trước Đơn giản, tính toán nhanh do có sẵn đơn giá từ kỳ trước Chỉ tiêu giá vốn không sát với biến động giá cả trong kỳ hiện tại
Giá thực tế đích danh Hàng xuất thuộc lô nào lấy trực tiếp đơn giá nhập của lô đó Tuân thủ nguyên tắc phù hợp; chi phí thực tế khớp đúng với doanh thu Đòi hỏi điều kiện theo dõi chi tiết từng lô hàng, nhận diện xuất xứ
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Hàng mua trước xuất trước, tính theo giá của lô nhập đầu tiên Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường Trong điều kiện lạm phát, giá vốn thấp dẫn đến lợi nhuận ảo cao
Nhập sau - Xuất trước (LIFO) Hàng nhập sau xuất trước, tính theo giá của các lần nhập sau cùng Giá vốn phản ánh sát chi phí hiện hành của hàng hóa Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh theo giá cũ, lạc hậu

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC. Tác giả trình bày phương thức tổ chức bộ máy kế toán, việc vận dụng chính sách kế toán tại công ty như phương pháp kê khai thuế GTGT, phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức ghi sổ kế toán đang được áp dụng.

Nội dung trọng tâm của chương phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các phần hành tại AIC thông qua các trích đoạn sổ kế toán cụ thể:

  • Thực tế phương thức bán hàng và thanh toán: Khảo sát quy trình giao dịch, lập hợp đồng, phương thức giao hàng và kiểm soát thanh toán công nợ khách hàng.
  • Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng: Minh chứng qua trích Sổ Nhật ký chung liên quan đến TK 511 và Sổ Cái TK 511.
  • Thực trạng kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mô tả việc phản ánh chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại.
  • Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích việc lập Phiếu xuất kho, trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
  • Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Khảo sát trích Sổ chi tiết TK 515 (theo tháng), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515, cùng các nghiệp vụ phát sinh trên TK 635.
  • Thực trạng kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Ghi chép các khoản phát sinh trên TK 711 và TK 811.
  • Thực trạng tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 641 (chi phí bán hàng), trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 911 phục vụ xác định kết quả kinh doanh.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động có tổ chức; tuân thủ các quy định cơ bản của chuẩn mực kế toán; hệ thống chứng từ được thiết lập tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
  • Hạn chế: Công tác theo dõi và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu còn thiếu đồng bộ; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm hàng chưa thật sự sát thực tế; công tác trích lập các khoản dự phòng (như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) chưa được chú trọng đúng mức; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ nhanh nhạy của ban giám đốc.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty AIC

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, Chương 3 khẳng định sự cần thiết và các yêu cầu mang tính nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể cho Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC:

  1. Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ các điều kiện chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và lập biên bản hàng bán bị trả lại; hạch toán riêng biệt trên các tài khoản cấp hai của TK 521 trước khi kết chuyển doanh thu thuần nhằm quản lý chính xác chính sách bán hàng.
  2. Hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý hơn giữa các kỳ và giữa các nhóm hàng hóa kinh doanh; mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí nhằm phục vụ công tác kiểm soát định mức.
  3. Hoàn thiện kế toán các khoản trích lập dự phòng: Thực hiện nghiêm túc việc rà soát tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và kiểm kê đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Thiết kế các mẫu báo cáo phân tích kết quả bán hàng định kỳ theo từng mặt hàng, từng thị trường và từng nhóm khách hàng nhằm hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp.

Ngoài ra, khóa luận còn đưa ra một số kiến nghị đối với Bộ Tài chính về việc tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ chứng từ, cũng như kiến nghị ban giám đốc Công ty AIC quan tâm đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Mô tả toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC thông qua hệ thống sổ kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 515, 641, 642, 911 và sổ chi tiết liên quan.
  • Xác định rõ 4 điểm nghẽn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị (giảm trừ doanh thu, phân bổ chi phí thời kỳ, trích lập dự phòng, báo cáo quản trị) và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục có tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.
Nhóm tài khoản Số hiệu và tên tài khoản Nội dung phản ánh chính Quan hệ kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV Doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113)... Không có số dư cuối kỳ Kết chuyển giảm trừ doanh thu (bên Nợ) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (bên Nợ)
Giảm trừ doanh thu TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại (5211), Hàng bán bị trả lại (5212), Giảm giá hàng bán (5213). Không có số dư cuối kỳ Kết chuyển toàn bộ số phát sinh nợ sang bên Nợ TK 511 để ghi giảm doanh thu
Giá vốn TK 632 - Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí trích lập dự phòng HTK. Không có số dư Kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí thời kỳ TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến tiêu thụ hàng hóa (TK 641) và quản lý chung toàn doanh nghiệp (TK 642). Không có số dư Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911
Tài chính & Khác TK 515, 635, 711, 811 Doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác phát sinh ngoài hoạt động chính. Không có số dư Kết chuyển doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí sang bên Nợ TK 911
Xác định kết quả TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ). Không có số dư cuối kỳ Kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC, với dữ liệu thực tế thu thập trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng (năm 2018). Do đó, một số nhận định chưa thể bao quát toàn bộ đặc thù đa dạng của các loại hình doanh nghiệp thương mại khác trên thị trường.
  • Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành; các nội dung về kế toán quản trị chiến lược, phân tích điểm hòa vốn hay định giá bán sản phẩm chỉ được đề cập ở mức độ giải pháp định hướng.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: khảo sát công tác kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hơn hoặc hoạt động đa chi nhánh; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng gắn với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP); hoặc nghiên cứu lộ trình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) vào thực tiễn kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có mô hình hoạt động tương tự Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC, đặc biệt là kinh nghiệm vận dụng hệ thống tài khoản TK 511, 521, 632, 641, 642 và kỹ thuật ghi chép sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: bảng tổng hợp so sánh các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho, sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản theo chuẩn mực VAS 14 và danh mục các giải pháp hoàn thiện công tác trích lập dự phòng gắn liền với báo cáo quản trị.

Câu hỏi thường gặp

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) được trình bày trong khóa luận, doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng khi nào? Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp tính trị giá hàng xuất kho trong doanh nghiệp thương mại? Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm ba cách tính: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập và bình quân cuối kỳ trước); (2) Phương pháp tính theo giá đích danh; (3) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (4) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu gồm những tài khoản cấp hai nào và quy trình kết chuyển cuối kỳ ra sao? Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Bên Nợ tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ; bên Có phản ánh số kết chuyển cuối kỳ. TK 521 không có số dư cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh Nợ trong kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.

Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (theo dõi riêng biệt chiết khấu, giảm giá, trả lại); (2) Hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý, mở sổ chi tiết theo dõi); (3) Hoàn thiện kế toán các khoản trích lập dự phòng (dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho); (4) Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ điều hành.

Khóa luận đã khảo sát và phân tích những hình thức ghi sổ kế toán nào trong phần cơ sở lý luận? Khóa luận đã phân tích chi tiết đặc điểm, trình tự luân chuyển chứng từ và sơ đồ ghi sổ của 5 hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Thế Thanh Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 cùng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu khảo sát sâu thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn AIC, làm rõ phương thức luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan đến doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ. Từ việc nhận diện các hạn chế về giảm trừ doanh thu, phân bổ chi phí và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp thương mại.