CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Theo quy định tại khoản 16. Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm.
2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiễn để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả ốc và lãi” [1]. Có thể nói, cho vay tiêu đùng là một trong những hình thức cấp tin dụng của Ngân hàng cho khách hàng. Vì vậy đẻ hiểu một cách rõ ràng về CVTD, ta có thể tham khảo một số định nghĩa sau đây: Phan Thi Thu Ha (2013): “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tai tro’ cho nhu cau chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cho vay cá nhân va hộ gia đình. Đây là nguồn tải trợ quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cô, y tế và các dịch vụ khác” [13].
Nguyễn Thị Quỳnh Châu (2020) cho rằng: *Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cẩu chỉ tiêu cúa người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguôn tải chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu câu cuộc sống như: 'Nhà ở, phương tiện đi lại. tiện nghĩ sinh hoạt, học tập, du lịch, y té. Trong luận văn này, cho vay tiêu dùng có thể được hiểu nhu sau: “La hình thức cho vay trong đỏ Ngân hàng thóa thuận đề khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụng một khoản tiễn với nguyên tắc cỏ hoàn trả cá góc và lãi theo một cách thức nhất định trong một thời gian xác định, để sử dụng vào các nhu cẩu phục vụ đời sống như: Mua nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại, mua sắm 1 thiét bj gia dinh, chi phi chita bénh, chi tiéu cho nhu cau giéo duc, du lịch.
Đặc điểm của cho vay tiêu dùng. - Dae điểm về quy mô: Quy mô cho vay tiêu dùng rất nhỏ nhưng số lượng các món vay lớn: Nói quy mô CVTD của khách hàng nhỏ thế hiện qua: So với cho vay doanh nghiệp hay vay kinh doanh cá nhân thì gid ti CVTD không lớn, bởi giá cả hàng tiêu dùng vừa phải vả có nhiều mức giá từ thấp đến cao cho người tiêu dùng lựa chọn phù hợp. Bên cạnh đó, đa phần các khách hàng vay có tích luỹ từ trước cho các tải sản giá trị lớn, ngân hàng chỉ cho vay phần còn thiếu; đó là các khoản vay tiêu dùng mục dich mua dat, mua nhà, xây sửa nhả ở. Tuy quy mô CVTD nhỏ nhưng khối lượng CVTD tất lớn.
Vì sự phát triển của xã hôi mà người tiêu dùng sẽ vay nhiều hơn để đáp ứng, các nhu cầu của bản thân và gia đình, đáp ứng các kế hoạch tiêu dùng dựa trên kỳ vọng thu nhập trong tương lai. Bởi lẽ đó, có nhiễu người đến ngân hàng để vay khiến tông quy mô khoản vay rất lớn. ~ Đặc điểm về rúi ro: Cho vay tiêu dùng rất rủi ro. Hoạt động CVTD của ngân hàng gặp rủi ro liên quan đến thu nhập của người đi vay và năng lực kiểm soát thông tin của người đi vay: người đi vay thường ít thông tin nên ngân hàng khó kiểm soát người vay và thu nợ.
Thưởng là cá nhân đi vay nên thường khó chứng minh tài chính. Nếu công ty có bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi lỗ để chứng minh nguồn thu chỉ thì những cá nhân muốn chứng minh tài chính thường chỉ có thể dựa vào tiễn lương và suy đoán chứ không thể chứng mình được. Thu nhập trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh tế, mùa màng kém, địch bệnh. ác yếu tố chủ quan như sức khỏe, khả năng thanh toán, vấn đẻ đạo đức, v.
Những biển động không mong muốn của các yếu tổ trên có thế ảnh hưởng đến khả năng thu nợ của ngân hàng. ~ Đặc điểm vẻ lãi suất: Các khoản CVTD có lãi suất cao vả ít linh hoạt: Hâu hết các khoản CVTD đều có lãi suất cao hơn so các khoản vay khác từ 12 ngân hàng. Điều này là do các khoản CVTD có chí phi và rủi ro cao nhất trong tắt cả các sản phẩm cho vay của ngân hảng. CVTD thưởng có tỉnh chủ kỳ, tăng trong thời kỳ mở rộng kinh tế và giảm trong thời kỳ suy thoái.
Mặt khác, khách hàng nhìn chung it nhạy cảm với lãi suất và quan tâm nhiều hon đến việc thanh toán hàng tháng. Lãi suất CVTD nhìn chung là cứng nhắc vả không thay đôi nhiều trong suốt thời gian vay. Trong khi các khoản CVTD ngắn hạn, lãi suất được cỗ định ngay từ đầu và không đổi cho đến hết thời gian vay. Thì các khoản vay trung vả dải hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh theo định kỳ trên cơ sở lãi suất tiền gửi (có thể là 3 tháng hoặc 6 tháng một lần) công với một biên độ nhất định tuỳ từng ngân hàng vả nêu lãi suất sau khi ngân hàng tính toán để điều chỉnh mà nhỏ hơn mức lãi suất đang áp dụng thì sẽ giữ nguyên mức lãi suất đang áp dụng.
Nên thông thường khi thiết lập quan hệ tín dụng thì mức lãi suất đã được đưa ra sẽ được duy trì trong suốt thời gian vay đặc biệt là đối với các khoản vay tiêu dùng trả góp. ~ Đặc điểm về chỉ phí: Các khoản CVTD thường có chỉ phí khá lớn: Các ngân hàng phải chí rất nhiều tiền cho việc thâm định và phê duyệt vì thông tin cá nhân, lý lịch và tình trạng tài chính của khách hàng thường không day di và khó thu thập. Bên cạnh đó, quy trình cho vay được nhân viên ngân hàng tuân thú nghiêm ngặt va ky lưỡng bắt kế số tiền vay là bao nhiêu nên chỉ phí của khoản vay này tương đương với các khoản vay khác. Ngoài ra, các ngân hàng đòi hỏi chỉ phí đáng kể để quản lý một số lượng lớn hồ sơ khách hàng.
Vì vậy, CVTD đã trở thành một trong những khoản mục tốn nhiều chỉ phí nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. ~ Đặc điểm về lợi nhuận: CVTD là một trong những khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận nhất. Lãi suất CVTD hầu hết đều cao hơn so với các khoản vay ngân hàng khác. Điều này xuất phát từ iệc các NHTM CVTD có chỉ phí cao, rủi ro cao.
Mỗi khoán CVTD đều có tỷ suất lợi nhuận cao và số lượng 13 lớn nên nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động này chiếm một phân lớn trong tổng thu nhập của ngân hảng. Phân loại cho vay tiêu dùng a. Căn cứ vào phương thức hoàn trả ~ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho phép người đi vay được trả nợ (cả gốc lần lãi suất) nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay, áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn, lâu dài và khách hàng. không thể đáp ứng được yêu câu thanh toán hết số nợ trong một lần.
~ Cho vay tiêu dùng phí trả góp: Đây là hình thức cho vay bất buộc khách hàng phải thanh toán hết nợ vay cho ngân hàng trong một lần duy nhất khí đến thời hạn đã cam kết, áp dụng cho các khoản vay giá trị nhỏ và có thời hạn ngắn. ~ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức ngân hàng cho phép khách hàng được vay vả trả nợ nhiều lần một cách tuần hoản, theo hạn mức tín dụng nhất định, bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành phiêu séc được thâu chỉ dựa trên tải khoản vãng lai. Trường hợp áp dụng là dựa trên nhu cầu chỉ tiêu và thu nhập định kỳ cúa khách hàng trong thời hạn tín dụng đã được thỏa thuận trước đỏ. Căn cứ vào muc dich vay vin ~ Cho vay tiêu dùng cư trú: Là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà ở cho khách hàng.
Đây là khoản cho vay vốn có giá trị lớn và có thời hạn đài ~ Cho vay tiêu dùng phí cư trú: Là khoán vay phục vụ nhu cầu cải thiện chất lượng cuộc sông như mua xe, đồ dùng, du lịch, y tế. này có tính chất nhỏ lẻ và thời hạn ngắn. © Căn cứ vào nguân gốc khoản vay ~ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức ngân hàng tài trợ cho các 14 công ty bán lẻ để họ bán hảng trả góp cho người tiêu dùng, bằng cách mua lại các khoản nợ phát sinh do các công ty nảy đã bán chịu hàng hóa hay địch vụ cho khách hàng. Hình thức này có ưu điểm là: tiết kiệm và giám thiểu các chỉ phí cho vay, mở rộng quy mô vả tăng doanh số cho vay cũng như bảo dam an toàn nếu ngân hàng có mỗi quan hệ tin tướng với các công ty bán lẻ.
Tuy nhiên các ngân hàng sẽ không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng ngay từ ban đầu mà thông qua các công ty, doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Phương thức cho vay này thiểu sự kiểm soát của ngân hảng trong tất cả các khâu trước, trong và sau khi cho vay. ~ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản CVTD mã trong đó ngân hàng trực tiếp làm việc với khách hàng. Quy trình từ thâm định hỗ sơ vay vốn đến thu hồi nợ đều thực hiện bởi ngân hàng.
do đó các khoản cho vay này sẽ có chất lượng hơn so với cho vay thông qua công ty, doanh nghiệp bán lẻ. 4 Căn cứ vào hình thức bão đảm tiền vay ~ Cho vay tiêu đùng có tài sản bao đảm: Đây là loại hình cho vay mà. khách hàng phải có tài sản thể chấp, cằm cổ hoặc tài sản bảo lãnh của bên thứ ba. Với hình thức vay nảy, người đi vay sẽ sử dụng tai sin cụ thể làm nguồn trả nợ và lãi dự phòng.
Số tiền có thể vay được nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào. giá trị tài sản bảo đám. Thường trong CVTD, đặc biệt với khoản vay lớn, tải sản đảm bảo là điều kiện bắt buộc đề ngân hàng thu hồi vốn trong trường hợp Xây tả rỦI ro, ~ Cho vay dùng không có tải sản bảo đảm: Là hình thức vay không yêu cầu tai san dam bảo cho giá trị khoản vay, Loại hình cho vay này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín, có quan hê tin dụng hay tiền gửi lâu dài với ngân hàng, tình trạng tài chính vững mạnh, minh bạch.