phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh bảo đảm bằng tài sản tại MB -chi nhánh Đắk Lắk Chƣơng 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh bảo đảm bằng tài sản tại MB - chi nhánh Đắk Lắk. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cho vay khách hàng cá nhân đã, đang và sẽ ngày càng phát triển trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại khi nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… của ngƣời dân ngày càng cao. Để có cơ sở tham khảo nghiên cứu đề tài, tác giả đã nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài nhƣ sau: a.
Các bài báo khoa học liên quan Cho vay KHCN của NHTM là chủ đề nhận đƣợc nhiều sự quan tâm 6 của các học giả trong thời gian quan. Bằng chứng là đã có một số bài báo liên quan đến chủ đề này đƣợc công bố: Lê Hoằng Bá Huyền (2019), trong bài báo “Nâng cao chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc - Thanh Hóa” đăng trên Tạp chí tài chính online đã chỉ ra để “đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh, thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và các chi nhánh thành viên nói riêng đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ với nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, trong đó cho vay khách hàng cá nhân là một trong những sản phẩm dịch vụ quan trọng”. Do đó để đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ này trong thời gian tới, tác giả đã tiến hành đánh giá khái quát thực trạng chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa thời gian qua. Cụ thể là: (i) Dƣ nợ cho vay KHCN của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào nợ nhóm 1 gồm các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ có thời gian quá hạn dƣới 10 ngày; (ii) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Chi nhánh tăng dần qua các năm; (iii) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay KHCN chi nhánh tăng lên trong giai đoạn 2014-2017; (iv) Hệ số khả năng bù đắp rủi ro của chi nhánh ở mức cao, 3,82% năm 2016 và năm 2017 đã tăng lên 4,6%; (v) Tỷ trọng lợi nhuận trong cho vay KHCN/dƣ nợ cho vay KHCN của Agribank Ngọc Lặc giảm dần từ 9,97% năm 2014, xuống xuống 8,597% và có chiều hƣớng phục hồi từ năm 2017, lên mức 9,57%.
Lê Thị Anh Quyên (2019) trong bài báo “Cho vay cá nhân của các ngân hàng thƣơng mại giai đoạn 2014-2018”, đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 11/2019 đã tiến hành phân tích thực trạng cho vay KHCN của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014-2018. Sở dĩ hoạt động cho vay KHCN của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua phát triển nhanh chóng là do Việt 7 Nam sở hữu dân số trẻ với nền kinh tế tăng trƣởng ở mức cao, với 3 triệu ngƣời đã tham gia tầng lớp trung lƣu toàn cầu trong giai đoạn 2016 – 2018. Đây là những động lực kích thích chi tiêu cá nhân, giúp Việt Nam trở thành quốc gia có tỷ lệ chi tiêu tiêu dùng trong GDP cao thứ hai trong khối ASEAN 5. Trong 5 năm qua, thị phần bán lẻ có sự cạnh tranh, găng đua khốc liệt giữa khối nhà nƣớc và khối cổ phần.
Ngoại trừ năm 2015 có sự trỗi dậy mạnh mẽ của khối cổ phần thì các năm về sau khối nhà nƣớc đã chiếm lại ƣu thế về thị phần cho vay KHCN. Đồng thời với việc phân tích thực trạng, tác giả cũng đã đề xuất một số khuyến nghị, trong đó quan trọng nhất: để các NHTM khai thác đƣợc tiềm năng to lớn từ mảng cho vay KHCN, họ cần tập trung hơn nữa nguồn lực vào mảng ngân hàng bán lẻ cũng nhƣ hoạt động cho vay cá nhân. Phan Thị Hằng Nga (2020) trong bài báo “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín - Chi nhánh Tân Bình” đăng trên Tạp chí Công thƣơng online đã phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) - Chi nhánh Tân Bình. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc tác giả thu thập từ 200 KHCN có quan hệ tín dụng với ngân hàng liên tục từ 3 năm trở lên từ năm 2016 - 2018.
Tác giả phân tích thông qua dữ liệu thu thập đƣợc và kết quả phân tích hồi quy Logistic với sự hỗ trợ của phần mềm Stata 13. Kết quả nghiên cứu cho 5 nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN, đó là: Thu nhập; Thời gian làm công việc hiện tại; Lãi suất; Quy mô khoản vay; Lịch sử tín dụng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại Sacombank - Chi nhánh Tân Bình. Nguyễn Thị Quỳnh Hƣơng (2020), trong bài báo “Phòng ngừa rủi ro trong cho vay có đảm bảo bằng bất động sản tại ngân hàng MB Thái 8 Nguyên”, đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 2/2020 đã chỉ ra “Cho vay là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên, hoạt động này cũng tồn tại nhiều rủi ro, nhất là cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản.
Điều này có thể gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng khi thị trƣờng bất động sản đóng băng”. Để trả lời cho câu hỏi “Làm thế nào để phòng ngừa rủi ro trong cho vay có đảm bảo bằng bất động sản?” tác giả đã tiến hành đáng giá thực trạng cho vay có đảm bảo bằng bất động sản tại MB - Chi nhánh Thái Nguyên và đƣa ra một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động này. Lê Thành Lân (2020), trong bài báo “Nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng cá nhân tại Agribank Trà Vinh” đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 03/2020 đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh Trà Vinh. Bằng phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 300 khách hàng cá nhân bao gồm 150 ngƣời tiếp cận đƣợc tín dụng tại Agribank và 150 ngƣời không tiếp cận đƣợc tín dụng, sử dụng phƣơng pháp hồi quy nhị phân, nhóm nghiên cứu đã tìm ra đƣợc 7 nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank bao gồm: Nghề nghiệp, trình độ, tài sản đảm bảo, thu nhập, thủ tục, phƣơng án vay vốn và kinh nghiệm, trong đó, nghề nghiệp, kinh nghiệm và thủ tục là các nhân tố có ảnh hƣởng lớn nhất.
Nguyễn Thị Bạch Tuyết và Ngô Uyên Thƣ (2020), trong bài báo “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín - chi nhánh Đồng Nai” đăng trên Tạp chí Công thƣơng online đã chỉ ra ra “Kiểm soát nội bộ là nền tảng và đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào của các ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên, các hoạt động kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng, cụ thể là Ngân hàng Sacombank - chi nhánh Đồng Nai còn hạn chế, chƣa cụ thể, chặt 9 chẽ và khả năng kiểm soát rủi ro còn chƣa cao”. Do đó mục đích nhóm tác giả là nhằm làm sáng tỏ và đánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank - chi nhánh Đồng Nai. Từ đó, nhóm tác giả phân tích các ƣu - nhƣợc điểm để tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng này.
Các luận văn thạc sỹ liên quan Các nội dung liên quan đến cho vay KHCN cũng là chủ đề đƣợc các học viên lựa chọn làm luận văn thạc sỹ, ví dụ nhƣ: Huỳnh Thị Kim Phƣơng (2018) trong luận văn thạc sỹ kinh tế “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nh nh Gia Lai”, bảo vệ tại ĐH Kinh tế Đà Nẵng, đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp diễn dịch, quy nạp, tổng hợp kết hợp với nền tảng lý luận từ kiến thức kinh tế học, tài chính – ngân hàng… Ngoài ra, còn dùng phƣơng pháp khảo sát (tiến hành khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng hoạt động cho vay KHCN). Kết quả, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay KHCN tại Vietinbank chi nhánh Gia Lai. Trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay KHCN. Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay KHCN Vietinbank chi nhánh Gia Lai.
Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2019) trong trong luận văn thạc sỹ Tài chính ngân hàng “Hoàn thiện hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt (LPB) - chi nh nh Đà Nẵng”, bảo vệ tại ĐH Kinh tế Đà Nẵng, đã hệ thống hóa lý luận cơ 10 bản về hoạt động cho vay đối với KHCN kinh doanh của NHTM. Trên cơ sở nền tảng lý luận về cho vay KHCN kinh doanh, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng cho vay đối với KHCN kinh doanh tại Chi nhánh LPB Đà Nẵng, xác định những thành công, tồn tại cùng nguyên nhân trong hoạt động cho vay KHCN kinh doanh. Từ đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHCN kinh doanh tại Chi nhánh LPB Đà Nẵng. Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quyết Thắng, tỉnh Kon Tum” của tác giả Nguyễn Vũ Lâm, Đại học Đà Nẵng, 2019.