Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế giữ vai trò trụ cột trong hệ sinh thái an sinh xã hội quốc gia, tác động trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người lao động. Tại thị bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, quy mô đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2017–2019, đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực quản lý nguồn quỹ an sinh. Mặc dù Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn đã đạt được nhiều thành tích trong việc thực hiện chỉ tiêu được giao, quá trình quản lý thu và chi trả chế độ vẫn bộc lộ một số tồn tại như tình trạng nợ đọng bảo hiểm kéo dài từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hiện tượng hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ tiềm ẩn sai sót và hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được chuẩn hóa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực công, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng vận hành và phòng ngừa rủi ro tài chính. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu đóng góp thiết thực vào việc tối ưu hóa tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu chi quỹ an sinh xã hội đạt mức trên 98% hàng năm, kiểm soát tỷ lệ nợ bảo hiểm xuống dưới ngưỡng 2%, đồng thời nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba khung lý thuyết kiểm soát và quản trị rủi ro tiêu chuẩn:

Thứ nhất là Khuôn mẫu Kiểm soát Nội bộ Tích hợp COSO 2013 do Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống Gian lận Khi Lập Báo cáo Tài chính ban hành, bao gồm 5 thành phần cấu thành cốt lõi và 17 nguyên tắc hoạt động chuẩn mực.

Thứ hai là Hướng dẫn về Chuẩn mực Kiểm soát Nội bộ Khu vực Công do Tổ chức Quốc tế Các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI) cập nhật năm 2013, làm rõ tính đặc thù của kiểm soát nội bộ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó nhấn mạnh khía cạnh giá trị đạo đức công vụ, trách nhiệm giải trình và ngăn chặn thất thoát quỹ công.

Thứ ba là Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ. Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro an sinh xã hội, Hoạt động kiểm soát thu chi, Thông tin truyền thông hai chiều và Giám sát độc lập.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết tài chính, báo cáo quản lý thu, báo cáo chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hệ thống văn bản quy chế nội bộ của Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 30 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trực thuộc 100% các tổ nghiệp vụ chuyên môn tại đơn vị (Tổ Thu, Tổ Kế toán - Tài chính, Tổ Chế độ bảo hiểm xã hội, Tổ Cấp sổ, thẻ và Tiếp nhận hồ sơ). Phương pháp chọn mẫu điều tra toàn diện được lựa chọn nhằm thu thập ý kiến đánh giá của toàn bộ nhân sự trực tiếp vận hành hệ thống. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ đồng thuận đối với 5 thành phần kiểm soát nội bộ, từ đó phản ánh khách quan những lỗ hổng nghiệp vụ mà phương pháp phân tích tài liệu đơn thuần không thể bao quát hết. Toàn bộ quá trình khảo sát và xử lý số liệu được tiến hành hoàn tất vào tháng 7 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát và số liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn giai đoạn 2017–2019 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát, tỷ lệ cán bộ đánh giá cao tinh thần liêm chính và văn hóa phục vụ của đơn vị đạt mức 82,5%, tuy nhiên cơ cấu tổ chức vẫn thiếu vắng bộ phận kiểm tra nội bộ chuyên trách độc lập do đặc thù tinh giản biên chế cấp huyện.

Thứ hai, công tác đánh giá rủi ro là mắt xích có mức độ đồng thuận thấp nhất trong 5 thành phần, chỉ đạt 64,2%. Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội từ khối doanh nghiệp tư nhân có xu hướng gia tăng bình quân 12,3% mỗi năm trong giai đoạn 2017–2019, nhưng đơn vị chưa xây dựng được ma trận nhận diện rủi ro định kỳ để phân loại các đơn vị sử dụng lao động có nguy cơ trốn đóng cao.

Thứ ba, đối với hoạt động kiểm soát, các thủ tục phê duyệt chi trả chế độ ngắn hạn và dài hạn được thực hiện nghiêm túc với tỷ lệ tuân thủ đạt 88,6%. Dẫu vậy, việc phân định quyền hạn ở một số khâu phụ trợ vẫn còn hiện tượng kiêm nhiệm khoảng 20% khối lượng công việc giữa quản lý thu và rà soát cấp sổ thẻ.

Thứ tư, về thông tin truyền thông và giám sát, tỷ lệ ứng dụng giao dịch điện tử và phần mềm chuyên ngành đạt mức tăng trưởng ấn tượng từ 65% năm 2017 lên trên 92% vào năm 2019, song hoạt động giám sát định kỳ chủ yếu phụ thuộc vào các đợt kiểm tra từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định mà thiếu cơ chế tự hậu kiểm thường xuyên tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc khối lượng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an sinh xã hội liên tục thay đổi, trong khi áp lực chỉ tiêu mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia ngày một lớn. Khi so sánh với công trình của tác giả Võ Năm (2012) tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định và nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Bích Ngọc (2013) tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng kiểm soát nội bộ tại các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện thường gặp rào cản lớn nhất ở năng lực nhận diện rủi ro định lượng và sự thiếu hụt quy trình kiểm soát độc lập.

Trong luận văn, toàn bộ dữ liệu khảo sát 5 thành phần kiểm soát nội bộ được trực quan hóa chi tiết thông qua hệ thống 5 bảng thống kê tỷ lệ phần trăm đồng thuận và sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy. Cách trình bày dữ liệu dạng bảng phân phối tần số kết hợp biểu đồ cột so sánh giúp làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai tại từng tổ nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Ban Giám đốc đơn vị tiến hành ban hành quy chế làm việc sửa đổi, chuẩn hóa hệ thống bảng mô tả công việc cho 100% vị trí việc làm và gắn kết quả kiểm soát nội bộ vào tiêu chí thi đua khen thưởng hàng quý, hoàn thành triển khai trong Quý 1 năm 2021.

  2. Xây dựng quy trình đánh giá rủi ro chủ động: Tổ Thu chủ trì phối hợp với Tổ Kế toán - Tài chính thiết lập bảng tiêu chí nhận diện và phân loại rủi ro thu nợ đối với hơn 350 đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 1,5% trong chu kỳ 12 tháng.

  3. Chuẩn hóa các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ: Ban Lãnh đạo chỉ đạo thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa khâu thu, lập hồ sơ và khâu cấp phát sổ bảo hiểm, thẻ bảo hiểm y tế; thiết lập cơ chế đối chiếu chứng từ 2 lần đối với 100% hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau, thai sản và tai nạn lao động bắt đầu từ năm 2021.

  4. Nâng cao năng lực thông tin, truyền thông và giám sát: Tổ Công nghệ thông tin đẩy mạnh tỷ lệ tiếp nhận và xử lý hồ sơ qua hệ thống giao dịch điện tử đạt mức trên 95%, đồng thời Tổ Kế toán tham mưu kế hoạch tự kiểm tra giám sát chéo định kỳ 6 tháng một lần giữa các tổ chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành và quy trình rà soát kiểm soát nội bộ trực tiếp tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, hỗ trợ giảm thiểu hơn 80% rủi ro sai sót chứng từ tác nghiệp.

  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng khảo sát theo khung COSO 2013 và cách xử lý dữ liệu thống kê trong các đề tài kiểm soát nội bộ khu vực công.

  3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp công lập: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị rủi ro tài chính và phân công phân nhiệm nhằm tiết kiệm 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính.

  4. Kiểm toán viên và chuyên gia tư vấn quản trị rủi ro: Khai thác bộ tiêu chuẩn đánh giá 17 nguyên tắc kiểm soát nội bộ phục vụ công tác thiết kế chương trình kiểm toán hoặc tư vấn tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu chính của việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại cơ quan bảo hiểm xã hội là gì?
Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ an toàn nguồn quỹ an sinh xã hội, bảo đảm việc thu đúng, thu đủ và chi trả chính xác, kịp thời chế độ cho người tham gia. Việc hoàn thiện hệ thống giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm và nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân trên địa bàn.

Luận văn vận dụng khung lý thuyết nào để đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ?
Nghiên cứu vận dụng tích hợp Báo cáo COSO phiên bản 2013 và Hướng dẫn Chuẩn mực Kiểm soát Nội bộ Khu vực Công INTOSAI 2013. Khung lý thuyết này chia hệ thống thành 5 bộ phận cấu thành gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Giám sát.

Những rủi ro thu bảo hiểm xã hội chủ yếu được ghi nhận tại địa phương là gì?
Các rủi ro điển hình gồm tình trạng đơn vị sử dụng lao động trốn đóng, chậm nộp tiền bảo hiểm kéo dài, khai báo mức lương tham gia thấp hơn thu nhập thực tế của người lao động và nguy cơ chậm nộp tiền thu từ các đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Tại sao nguyên tắc phân chia trách nhiệm lại đóng vai trò quyết định trong kiểm soát chi trả bảo hiểm?
Phân chia trách nhiệm nhằm bảo đảm không một cá nhân nào được phép xử lý toàn bộ quy trình từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến chi tiền. Nguyên tắc này giúp ngăn ngừa triệt để các hành vi lập hồ sơ khống hoặc làm sai lệch thông tin nhằm trục lợi tiền trợ cấp.

Giải pháp chuyển đổi số có tác động ra sao đến hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Ứng dụng phần mềm quản lý thu chi và giao dịch điện tử đạt tỷ lệ trên 90% giúp tự động hóa khâu đối soát dữ liệu, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công, đồng thời lưu vết toàn bộ quá trình xử lý nghiệp vụ để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát định kỳ một cách minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên khung chuẩn mực quốc tế COSO 2013 và INTOSAI 2013.
  • Phản ánh trung thực thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội huyện Hoài Nhơn giai đoạn 2017–2019 với nhiều chỉ số định lượng cụ thể.
  • Nhận diện rõ nét các điểm nghẽn then chốt, đặc biệt là trong công tác đánh giá rủi ro nợ bảo hiểm và cơ chế tự giám sát độc lập tại đơn vị cấp cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với mục tiêu nâng cao tỷ lệ giao dịch điện tử lên trên 95% và hạ thấp tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xuống dưới 1,5%.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn quý báu cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu lực quản trị tài chính công.

Đóng góp chính của luận văn là đã chuyển hóa các chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế thành bộ giải pháp ứng dụng thiết thực, phù hợp với điều kiện vận hành của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện tại Việt Nam. Về lộ trình triển khai tiếp theo, đơn vị nên tiến hành hoàn thiện quy chế và chuẩn hóa vị trí việc làm trong giai đoạn 2021–2022, tiến tới số hóa toàn diện quy trình kiểm soát rủi ro tự động trong giai đoạn 2023–2025. Hãy áp dụng ngay các giải pháp kiểm soát nội bộ này để nâng cao hiệu lực quản lý và bảo toàn quỹ an sinh xã hội vững chắc.