Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị kinh doanh có quy mô hoạt động lớn, việc kiểm soát toàn diện nhằm ngăn chặn triệt để sai sót và gian lận trong công tác quản lý tài chính là thách thức lớn. Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin kế toán và duy trì việc tuân thủ pháp luật.
Trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, chu trình bán hàng – thu tiền là chu trình nghiệp vụ giữ vai trò huyết mạch, trực tiếp tạo ra doanh thu và dòng tiền hoạt động. Nếu công tác kiểm soát nội bộ tại chu trình này không được thiết lập chặt chẽ, doanh nghiệp dễ gặp phải rủi ro thất thoát doanh thu, chậm trễ thu hồi nợ hoặc phát sinh sai sót trong cung cấp dịch vụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nhóm sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại chi nhánh công ty TMDV Hoàng Hải - Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa".
Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số thứ tự như sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng – thu tiền của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa.
- Thứ ba, thông qua nhận thức về lý luận và tổng kết thực tiễn đưa ra nhận xét, đánh giá, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB đối với việc ngăn ngừa rủi ro trong chu trình bán hàng – thu tiền của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa.
- Phạm vi không gian: Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa (đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và thông tin hoạt động thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
- Lĩnh vực nghiên cứu: Kế toán – Kiểm toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và khung lý thuyết kiểm soát nội bộ đã được thừa nhận rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992, 2013): Định nghĩa KSNB là một quá trình do hội đồng quản trị, nhà quản lý và các nhân viên chi phối, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu về độ tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân thủ luật lệ quy định, cùng hiệu quả hoạt động.
- Các định nghĩa và văn bản chuyên môn: Khái niệm KSNB theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Viện Kiểm toán Độc lập Hoa Kỳ (AICPA thông qua Chuẩn mực Kiểm toán SAS số 55 và SAS số 30), Hội Kế toán Malaysia (MACPA/MIA), Hội Kế toán Anh quốc (EAA), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA).
- Mô hình cấu trúc KSNB: Tác giả phân tích hai cách phân chia cấu trúc KSNB: mô hình 5 thành phần của COSO 1992 (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và mô hình 4 yếu tố theo nghiên cứu của GS.TS. Nguyễn Quang Quynh (2012) gồm: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Hệ thống kế toán, (3) Các thủ tục kiểm soát, (4) Bộ phận kiểm toán nội bộ. Khóa luận chọn mô hình 4 yếu tố này làm khung sườn xuyên suốt để phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
- Lý thuyết kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền: Hệ thống hóa các chức năng bán hàng, các mục tiêu kiểm soát (tính có thật, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, phân loại và tính đúng kỳ), cũng như nhận diện những rủi ro thường phát sinh trong khâu lập đơn đặt tiệc, xuất kho thực phẩm - đồ uống và thu tiền thanh toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được nhóm tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và nghiên cứu học thuật trước đó làm tiêu chuẩn đánh giá.
- Phương pháp điều tra, phân tích số liệu: Rà soát, xử lý và phân tích số liệu kế toán, chứng từ lưu chuyển tại Queen Plaza Kỳ Hòa giai đoạn 2017–2019.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh (Sales), nhân viên kế toán và bộ phận F&B (Food and Beverage); quan sát thao tác nghiệp vụ thực tế trên hệ thống và đối chiếu với quy trình ban hành.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp (ghi nhận qua phỏng vấn và quan sát hoạt động thực tế) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, số liệu kế toán, sổ sách chi tiết, phiếu đặt tiệc, hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu của chi nhánh giai đoạn 2017–2019 và 17 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 10 tài liệu tiếng Anh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về KSNB và chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ:
- Làm rõ khái niệm, mục đích, lợi ích và bản chất của KSNB dưới góc độ quản lý; phân tích vai trò của KSNB là một chức năng không thể tách rời của quá trình quản lý theo quan điểm của Donnelly, Henri Fayol, GS.TS. Nguyễn Quang Quynh và TS. Nguyễn Thị Phương Hoa.
- Phân tích chi tiết 4 yếu tố cấu thành nên KSNB: Môi trường kiểm soát (đặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự); Hệ thống kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính); Các thủ tục kiểm soát (nguyên tắc phân công phân nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, kiểm soát chứng từ và tài sản); Bộ phận kiểm toán nội bộ.
- Phân tích chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp: Mô tả các công việc từ khâu nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu/thanh toán, xuất giao hàng hóa/dịch vụ, lập hóa đơn, theo dõi nợ phải thu đến khâu thu tiền mặt/tiền gửi ngân hàng.
- Xác định hệ thống mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với chu trình và lập danh mục các rủi ro chủ yếu thường xảy ra, làm cơ sở đối chiếu cho việc khảo sát thực trạng tại chi nhánh.
Chương 2: Thực hiện nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa
Chương 2 tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trước đó (như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh, Hồ Đăng Bảo Tuấn, Đoàn Thị Ngọc Trai, Dương Thị Thanh Hiền, Phạm Thị Thơm...), đồng thời trình bày chi tiết thực trạng tại đơn vị theo 4 cấu phần:
- Môi trường kiểm soát: Đơn vị chú trọng tuyển chọn nhân sự kỹ lưỡng, có năng lực và đạo đức, tạo điều kiện đào tạo nghiệp vụ; cơ cấu tổ chức có sự phân công quản lý rõ ràng, gắn kết giữa bộ phận kinh doanh (Sales - cung cấp thông tin đầu vào) và bộ phận Kế toán (lưu trữ và xử lý dữ liệu); bộ máy kế toán tổ chức tốt theo hình thức Nhật ký chung, không chồng chéo trách nhiệm. Tuy nhiên, Ban quản lý chưa ban hành chính sách cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ; quy chế lao động còn buông lỏng, xuất hiện tình trạng đi làm trễ, sai đồng phục quy định và làm việc riêng trong giờ làm việc.
- Hệ thống kế toán: Chi nhánh ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP ERP (tích hợp CRM, tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng) hỗ trợ thống kê dữ liệu mua bán và quản lý dòng tiền; chứng từ và sổ sách tuân thủ quy định pháp luật. Dù vậy, công tác phân quyền truy cập phần mềm kế toán chưa nghiêm ngặt, nhân viên kế toán có thể thao tác can thiệp chéo sang phần hành của nhau; hệ thống máy vi tính tại phòng kế toán thường xuyên bị quá tải và treo máy gây rủi ro mất mát dữ liệu và giảm hiệu suất làm việc.
- Thủ tục kiểm soát nghiệp vụ bán hàng: Nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận đầy đủ, đúng tài khoản và thời gian. Tuy nhiên, khâu kiểm tra đơn đặt tiệc từ khách hàng chưa được thẩm định kỹ về năng lực đáp ứng trước khi duyệt; công tác kiểm tra hàng hóa trước khi xuất kho phục vụ tiệc chưa chặt chẽ, dẫn đến lỗi chất lượng; bộ phận F&B khi chuyển phiếu xuất kho sang phòng kế toán đôi lúc làm thất lạc hoặc để quên chứng từ; đặc biệt, bộ phận Sales chỉ lập một liên đơn đặt tiệc (phiếu BO - Booking Order) rồi luân chuyển qua nhiều phòng ban mà không lưu trữ bản sao tại bộ phận, gây nhầm lẫn và sai lệch số lượng đặt hàng.
- Thủ tục kiểm soát nghiệp vụ thu tiền: Các khoản thu được phản ánh đầy đủ, đúng thực tế, chiết khấu và giảm giá được phê duyệt đúng thẩm quyền. Tuy nhiên, nhân viên nhập liệu còn để xảy ra sai sót khi gõ sai họ tên khách hàng trên phần mềm; nhân viên Sales sau khi thu tiền của khách không chuyển giao ngay chứng từ liên quan cho các phòng ban phê duyệt mà thường dồn lại gửi một lần.
- Kiểm toán nội bộ: Chi nhánh hiện chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hoàng Hải - Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa
Trên cơ sở đánh giá những tồn tại đã nhận diện ở Chương 2, nhóm tác giả đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện tương ứng:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Ban quản lý cần xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua khảo sát nhu cầu khách hàng vãng lai và đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng quen; áp dụng chính sách khuyến mại bậc thang (miễn phí 5 bộ bàn ghế từ lần đặt tiệc thứ hai, bổ sung ưu đãi từ lần thứ ba); lựa chọn và thẩm định chặt chẽ nhà cung cấp thiết bị, vật tư. Siết chặt kỷ luật lao động bằng chế tài tài chính cụ thể: đi làm muộn 5 phút phạt 10.000 đồng, các phút tiếp theo tăng thêm 1.000 đồng/phút; nếu không chấp hành phải làm cam kết và phạt trừ 30% lương tháng; công ty cấp phát 2 bộ đồng phục cho mỗi nhân viên, trường hợp không mặc đồng phục thì lực lượng bảo vệ kiên quyết không cho vào làm việc và tính là nghỉ không phép, trừ lương ngày đó.
- Hoàn thiện hệ thống kế toán: Phối hợp với nhà cung cấp phần mềm SAP ERP thiết lập cơ chế phân quyền truy cập dữ liệu nghiêm ngặt theo từng số máy và ID nhân viên; chỉ cho phép Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp có quyền thao tác toàn bộ các phân hệ kế toán; định kỳ mỗi tháng một lần thực hiện bảo dưỡng máy tính, nâng cấp hệ thống, cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền và hướng dẫn nhân viên kế toán lập bản sao lưu dữ liệu dự phòng thường xuyên; yêu cầu bộ phận Sales lập thêm một liên phiếu BO để lưu trữ tại phòng trước khi luân chuyển các liên còn lại.
- Hoàn thiện thủ tục kiểm soát nghiệp vụ bán hàng: Số hóa khâu kiểm tra đơn đặt tiệc trên máy tính với checklist điện tử bắt buộc nhân viên đánh dấu xác minh từng hạng mục mới cho phép phê chuẩn; thiết lập quy trình kiểm tra khép kín kết hợp giữa thiết bị và nhân sự trước khi xuất hàng; yêu cầu bộ phận F&B gửi bản scan hoặc thông tin phiếu xuất kho qua hòm thư điện tử cho kế toán trước khi chuyển chứng từ giấy nhằm tránh thất lạc.
- Hoàn thiện thủ tục kiểm soát nghiệp vụ thu tiền: Thiết lập quy trình rà soát đối chiếu lại danh tính khách hàng trước khi lưu dữ liệu; cài đặt phân hệ giám sát nghiệp vụ thu tiền hằng ngày trên phần mềm, tự động cảnh báo và áp dụng mức phạt nếu bộ phận Sales không nhập giấy tờ thu tiền đúng hạn.
- Kiện toàn kiểm toán nội bộ: Đề xuất ban quản lý cân nhắc chi phí và lợi ích để thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập khi quy mô chi nhánh mở rộng; tận dụng các nhân sự lâu năm am hiểu nghiệp vụ hoặc tuyển dụng nhân sự chuyên trách về kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Queen Plaza Kỳ Hòa, chỉ rõ các điểm mạnh, khiếm khuyết trong quy trình kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tương ứng:
| Yếu tố KSNB |
Thực trạng ưu điểm |
Tồn tại, hạn chế |
Giải pháp tác giả đề xuất |
| Môi trường kiểm soát |
Cơ cấu bộ máy rõ ràng; phân công nhiệm vụ kế toán hợp lý; tuyển dụng nhân sự chặt chẽ. |
Chưa có chính sách cải tiến dịch vụ; nhân viên đi trễ, sai đồng phục, làm việc riêng. |
Khảo sát thị trường; khuyến mại bậc thang; phạt đi trễ (10.000đ/5 phút), cấp 2 bộ đồng phục, buộc nghỉ không phép nếu vi phạm. |
| Hệ thống kế toán |
Ứng dụng phần mềm SAP ERP có tích hợp CRM; chứng từ kế toán tuân thủ đúng pháp luật. |
Phân quyền truy cập chưa chặt, nhân viên can thiệp chéo; máy tính thường xuyên bị treo. |
Khóa phân quyền theo ID/số máy (chỉ KTT và KT tổng hợp có toàn quyền); bảo dưỡng định kỳ 1 tháng/lần, sao lưu dữ liệu, diệt virus. |
| Thủ tục bán hàng |
Nghiệp vụ phát sinh có thật, ghi chép đúng tài khoản và kỳ kế toán. |
Nhận đơn tiệc chưa kiểm tra năng lực đáp ứng; xuất hàng lỗi; F&B làm mất PXK; phòng Sales chỉ lập 1 liên BO. |
Phần mềm hóa việc kiểm tra đơn đặt hàng với checklist bắt buộc; kiểm tra xuất kho khép kín; F&B gửi trước PXK qua email; Sales lập thêm 1 liên BO lưu trữ. |
| Thủ tục thu tiền |
Thu tiền phản ánh trung thực, đầy đủ; xét duyệt chiết khấu, giảm giá đúng thẩm quyền. |
Nhập sai tên khách hàng trên phần mềm; nhân viên Sales om giữ chứng từ thu tiền, không nộp ngay. |
Phân công đối chiếu lại thông tin khách hàng; lập phần mềm theo dõi thu tiền hằng ngày để tự động phát hiện và phạt việc chậm nộp. |
| Kiểm toán nội bộ |
Chưa phát sinh chi phí vận hành bộ phận chuyên trách. |
Thiếu vắng bộ phận kiểm tra, giám sát độc lập các sai sót và gian lận. |
Cân nhắc cân đối chi phí - lợi ích để thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ khi quy mô kinh doanh mở rộng. |
Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài mang lại các đóng góp:
- Đóng góp về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng – thu tiền, đặc biệt là việc làm rõ các rủi ro và mục tiêu kiểm soát bám sát vào đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, hội nghị và tiệc cưới.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực tế vận hành tại Queen Plaza Kỳ Hòa, nhận diện các kẽ hở quản lý mang tính đặc thù ngành (quản lý liên đặt tiệc BO, sự phối hợp giữa phòng Sales, bộ phận F&B và Kế toán, lỗ hổng phân quyền phần mềm SAP ERP) và cung cấp hệ thống giải pháp mang tính khả thi, định hướng rõ ràng về mặt chế tài cũng như quy trình thao tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi nghiên cứu và các hạn chế mà chính nhóm tác giả đã thừa nhận trong văn bản, đề tài có các điểm giới hạn sau:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong thời gian thực tập tại một chi nhánh duy nhất (Queen Plaza Kỳ Hòa) thuộc hệ thống Hoàng Hải, nguồn thông tin và dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2017–2019.
- Hạn chế về mức độ phân tích chuyên sâu: Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc tìm hiểu thực trạng và mô tả các thủ tục kiểm soát chung trong chu trình, chưa đi sâu vào phân tích định lượng chi tiết cho từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể về bán hàng và thu tiền tại công ty.
- Hạn chế về tiêu chí đánh giá: Các tiêu chí đo lường hiệu quả của hệ thống KSNB còn ít, chủ yếu mang tính định tính, chưa xây dựng được bộ chỉ số đánh giá rủi ro định lượng.
- Hạn chế về tính kiểm chứng thực tế: Các giải pháp đưa ra mang tính định hướng học thuật của sinh viên thực tập, chưa được thẩm định qua thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để đo lường hiệu quả kinh tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải, xây dựng bộ chỉ số đánh giá rủi ro KSNB định lượng và tiến hành đo lường hiệu quả sau khi triển khai các biện pháp phân quyền SAP ERP cùng quy trình kiểm tra điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp về KSNB cho một chu trình kinh doanh cụ thể; tham khảo cách vận dụng mô hình KSNB 4 yếu tố của GS.TS. Nguyễn Quang Quynh vào doanh nghiệp thực tế.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, tiệc cưới và khách sạn: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ ăn uống - tổ chức sự kiện (sự phối hợp giữa phòng Kinh doanh, bộ phận F&B và phòng Kế toán), từ đó nhận diện các kẽ hở dễ thất thoát doanh thu hoặc nhầm lẫn đơn đặt tiệc.
- Bộ phận quản lý và kế toán tại Queen Plaza Kỳ Hòa: Tham khảo trực tiếp các đề xuất về phân quyền bảo mật trên phần mềm SAP ERP, quy trình lưu trữ phiếu BO nhiều liên và quy chế thưởng phạt kỷ luật lao động để nâng cao tính tuân thủ nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để làm khung phân tích thực trạng hệ thống KSNB tại Queen Plaza Kỳ Hòa?
Tác giả so sánh hai quan điểm phân chia (mô hình 5 yếu tố của COSO 1992 và mô hình 4 yếu tố của GS.TS. Nguyễn Quang Quynh năm 2012) và lựa chọn mô hình 4 yếu tố của GS.TS. Nguyễn Quang Quynh làm khung phân tích thực trạng và giải pháp, bao gồm: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán, Thủ tục kiểm soát và Bộ phận kiểm toán nội bộ.
2. Chi nhánh Queen Plaza Kỳ Hòa áp dụng phần mềm kế toán nào và hệ thống này bộc lộ nhược điểm gì trong KSNB?
Chi nhánh sử dụng phần mềm SAP ERP (tích hợp CRM, tài chính, nhân sự và chuỗi cung ứng). Nhược điểm kiểm soát tại đây là việc phân quyền truy cập chưa nghiêm ngặt: các máy tính đều được cài phần mềm và nhân viên kế toán có thể can thiệp chéo sang phần hành của nhân viên khác, đồng thời hệ thống máy tính thường xuyên bị treo gây ảnh hưởng hiệu suất và rủi ro dữ liệu.
3. Tại sao thủ tục lập phiếu đặt tiệc (BO) của bộ phận Sales bị đánh giá là kẽ hở kiểm soát?
Bộ phận Sales chỉ lập một liên phiếu BO rồi luân chuyển qua nhiều phòng ban khác nhau trong quá trình cung cấp dịch vụ mà không lưu giữ bản sao tại bộ phận mình. Điều này dẫn đến tình trạng thất lạc thông tin, nhầm lẫn số lượng và sai sót khi phối hợp đặt hàng giữa phòng Sales và phòng Kế toán.
4. Nhóm tác giả đề xuất biện pháp kỷ luật lao động cụ thể nào đối với tình trạng đi muộn và vi phạm đồng phục?
Đi làm trễ 5 phút bị phạt 10.000 đồng, sau đó mỗi phút trễ tăng thêm 1.000 đồng; nếu không chấp hành sẽ làm bản cam kết và trừ 30% lương tháng. Về đồng phục, công ty cấp phát mỗi nhân viên 2 bộ; nhân viên không mặc đồng phục sẽ bị bảo vệ yêu cầu đi về, tính là nghỉ không phép và không được hưởng lương ngày làm việc đó.
5. Chi nhánh Queen Plaza Kỳ Hòa đã có bộ phận kiểm toán nội bộ hay chưa và giải pháp của tác giả là gì?
Chi nhánh chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ do lo ngại gánh nặng chi phí. Tác giả khuyến nghị Ban giám đốc cần cân nhắc bài toán chi phí - lợi ích, xem xét thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập khi quy mô hoạt động mở rộng, tận dụng các nhân sự lâu năm am hiểu công ty hoặc tuyển thêm chuyên viên kiểm toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB và đánh giá chi tiết thực trạng chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải – Trung tâm hội nghị tiệc cưới Queen Plaza Kỳ Hòa giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về tổ chức bộ máy, việc ứng dụng phần mềm SAP ERP, đồng thời vạch rõ các kẽ hở trong phân quyền hệ thống, quy trình quản lý phiếu BO, phiếu xuất kho F&B và sự phối hợp giữa phòng Sales với Kế toán. Các giải pháp đề xuất bao gồm số hóa khâu kiểm tra đơn hàng, thắt chặt phân quyền máy tính, siết kỷ luật lao động và định hướng thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm soát nội bộ trong ngành kinh doanh dịch vụ tiệc cưới.