phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các biêu, hình vẽ, các chữ viết tắt và danh mục tài ệu tham khảo, bố cục để tài gồm ba chương: - Chương l: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tỏ chức. - Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý tại tập đoàn Viettel. - Chương 3: Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý tại tập đoàn Viettel giai đoạn 2015 — 2020. TONG QUAN TAI LIEU NGHIÊN CỨU Dao tao và phát triển nguồn nhân lực nói chung hay đào tạo nguồn nhân lực nói riêng là vấn đề được các quốc gia và doanh nghiệp rất quan tâm hiện nay.
Ở Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này, chẳng hạn như: - Luận án tiến sĩ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Lê Mỹ Linh (2009) về đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”. Luận án đã hệ thống hóa, phát triển những lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung. Từ đó, tác giả đã đưa ra một mô hình tổng quát về nội dung, phương pháp, cách tiếp cận về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở đó, luận án đã thu thập thông tin, tìm hiểu và phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra những mặt còn tồn tại trong công tác này.
Công tác quản lý đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều bất cập: Phần lớn các doanh nghiệp không thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo và phát triển hoặc chưa biết cách đánh giá; Các hoạt động đào tạo và phát triển chủ yếu bao gồm kèm cặp trong công việc, giao việc; Các công ty hiếm khi gửi cán bộ, công nhân đi đào tạo; Về đánh giá hiệu quả đào tạo, phần lớn các doanh nghiệp cũng không thực hiện đánh giá và chưa biết cách đánh giá hiệu quả đào tạo một cách bài bản. Một tổn tại nổi bật khác là các doanh nghiệp chưa chú ý phát triển nghề nghiệp cho nhân viên và cũng chưa khuyến khích nhân viên chủ động trong lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình. Trên cơ sở những phân tích và đánh giá, luận án đã đề xuất một số giải pháp cũng như kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, chẳng hạn như: Chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hiểu rõ tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực và vai trò của mình trong phát triển nguồn nhân lực; Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hoàn thiện công tác quản ly dao tao và phát triển. Ngoài ra, luận án cũng đưa ra kiến nghị cho các tỏ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và các tổ chứng cung cấp dịch vụ đào tạo tư vấn trong việc nâng cao dịch vụ và đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- “Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay” do TS. Trần Thị Nhung và PGS. Nguyễn Duy Dũng đồng chủ biên (2005). Cuốn sách đã phân tích hiện trạng phát triển nguồn nhân lực, các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu trong các công ty Nhật Bản từ những năm 1990.
Cuốn sách đã đưa ra một số gợi ý và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về sự phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam nói chung và các công ty nói riêng trong thời gian tới. - Luận văn thạc sĩ “Biện pháp nâng cao công tác đảo tạo và phát triên nguồn nhân lực tại công ty cổ phần du lịch Việt Nam Vitours” của Đoàn Thị Khánh Vi (2012), luận văn thạc sĩ “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty CP Vinatex Đà Nẵng” của Bùi Hữu Hải (2013) thuộc Trường Đại học Duy Tân đã hệ thống hoá đầy đủ cơ sở lý luận về đào tạo, phân tích về thực trạng nhân sự của 2 công ty Vietnam Vitours và Vinatex Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo. ~ Ngoài ra, còn có nhiều những nghiên cứu của những tác giả khác nhau về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như: luận án tiến sĩ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Lê Trung Thành (2005) về đề tài “Hoàn thiện mô hình đào tạo và phát triển cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tại Việt Nam”; Luận án tiến sĩ học viện Khoa học xã hội của Trần Phương Anh về đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ nước ta”; Luận án tiến sĩ: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế” của Phan Thùy Chi (2008);. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam mới chỉ đề cập đến van đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung ở tầm vĩ mô, cho các tỉnh, quốc gia, các vùng kinh tế trọng điểm.
hoặc ở phạm vi hẹp hơn là các công ty, các doanh nghiệp vừa và nhỏ; rất ít các đề tài đề cập trực tiếp đến vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp, mà cụ thể là các tập đoàn lớn, giữ vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế của đất nước. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC 1. KHAI NIEM, MUC DICH, VAI TRO VA NGUYEN TAC CUA DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC 1. Các khái niệm cơ ban về đào tạo nguồn nhân lực quản lý 1.
Khái niệm nguồn nhân lực của tổ chức &. Khái niệm I: Theo PGS. Trần Kim Dung trong sách Quản tri nguôn nhân lực xuất bản năm 2013: “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định” [3, tr. Khái niệm 2: Theo giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân do TS.
Nguyễn Vân Điềm và PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên xuất bản năm 2010 thì khái niệm này được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức” bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [4, tr. € Khái niệm 3: Theo GS. Bui Van Nhơn trong sách Quản ly và ĐTNNL xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực của doanh nghiệp” là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [8, tr.
Ba khái niệm trên chưa nêu rõ được sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên thích hợp, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trong luận văn này, khái niệm nguồn nhân lực của tổ chức được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thé tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp. Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực quản lý a. Khái niệm Khái niệm về nguồn nhân lực quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau.
Trong luận văn này khái niệm nguồn nhân lực quản lý được hiểu như sau: Nguồn nhân lực quản lý là những người làm việc trong bộ máy, là người thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao. Phân loại Nguồn nhân lực quản lý trong một tô chức đuợc phân thành ba loại sau: - Nguôn nhân lực quản lý cấp cao: là những người chịu trách nhiệm ra những chiến lược quyết định hoặc có những ảnh hưởng lớn tới các quyết định chiến lược, đề ra các chính sách chỉ đạo quan hệ giữa tô chức và môi trường. Đây là những người chịu trách nhiệm toàn diện đối với hoạt động của tô chức. - Nguôn nhân lực quản lý cấp trung: là người điều hành việc thực hiện các quyết định, chính sách đưa ra bởi cấp cao, thiết lập mối quan hệ giữa người đòi hỏi của nhà quản lý với năng lực của nhân viên.
Họ thường là những người đảm nhiệm các chức danh trưởng phó phòng ban trong tô chức. - Nguôn nhân lực quản lý cấp cơ sở: là những người chịu trách nhiệm về công việc của các nhân viên, người trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt động của người lao động. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực quản lý a. Khái niệm 1: Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc dân do TS.
Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên xuất bản năm 2010: “PTNNL là tông thể các hoạt động học tập có tô chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [4, tr. Thông qua khái niệm trên, đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt đông học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả hơn. Sự giải thích này mới chỉ nhấn mạnh đến vai trò của người học tức người lao động mà chưa nhắc đến vai trò của người chủ lao động.
Khái niệm 2: Theo PGS. Trần Kim Dung trong sách Quản tri nguôn nhân lực xuất bản năm 2013: “ĐTNNL là tong hop các phương pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức, kỹ năng thực hành. Ð7/WWL có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, có ngay các kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại” [3, tr.199] Khái niệm trên chưa nhấn mạnh đến mục tiêu cuối cùng của ĐTNNL là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo tiền đề để phát triển tổ chức. Khai niém 3: Theo Henry J.
Rothwell trong sach The ASTD reference guide to professional training roles and competencies (1997) thi: ĐTNNL đề cập đến kinh nghiệm học tập có tổ chức do người chủ doanh nghiệp tài trợ.