Luận văn về hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại hoàn thiện trả lƣơng tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng ansan, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Nguồn thông tin

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANSAN

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm về trả lương trong doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm tiền lương

2.1.2. Khái niệm trả lương

2.2. Tổng quỹ lương

2.3. Các hình thức trả lương

2.4. Các phương pháp trả lương

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến trả lương

2.6. Những quy định, chính sách của Nhà nước về tiền lương

2.7. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lương

2.7.1. Đối với tổ chức

2.7.2. Đối với người lao động

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANSAN

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

3.1.3. Khái quát về nguồn lực của công ty cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

3.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Ansan trong 3 năm gần đây

3.3. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến trả lương tại công ty Ansan

3.3.1. Các nhân tố thuộc thị trường lao động

3.3.2. Các thế lực cạnh tranh

3.3.3. Môi trường bên trong

3.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về trả lương của công ty Ansan từ năm 2014-2016

3.4.1. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về trả lương của công ty Ansan

3.4.2. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về trả lương của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

3.5. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của việc trả lương tại công ty Ansan

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANSAN

4.1. Định hướng và mục tiêu về trả lương của công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Ansan

4.1.1. Mục tiêu của công ty Ansan

4.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương của công ty Ansan

4.2.1. Hoàn thiện quy chế trả lương

4.2.2. Hoàn thiện công tác tạo động lực cho NLĐ

4.2.3. Hoàn thiện đánh giá công việc

4.2.4. Hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tiền lương trong công ty

4.2.5. Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý và công tác tuyển dụng

4.2.6. Hoàn thiện hình thức trả lương khoán

4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện trả lương của công ty Ansan

4.3.1. Kiến nghị với nhà nước

4.3.2. Kiến nghị với các bộ, ban, ngành

4.3.3. Kiến nghị đối với Công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan

Công tác trả lương là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan, việc hoàn thiện công tác này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn giữ chân nhân tài. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần xem xét các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác trả lương.

1.1. Khái niệm và vai trò của công tác trả lương

Công tác trả lương được định nghĩa là toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc quản lý và phân phối tiền lương cho người lao động. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo thu nhập mà còn ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với công ty.

1.2. Tình hình thực tế công tác trả lương tại Ansan

Công ty Ansan đã áp dụng nhiều hình thức trả lương khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người lao động. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả công tác này.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác trả lương tại Ansan

Mặc dù công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1. Những hạn chế trong chính sách lương

Chính sách lương hiện tại của công ty chưa hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và mong đợi của người lao động. Điều này dẫn đến tình trạng nhân viên không hài lòng và có thể tìm kiếm cơ hội việc làm khác.

2.2. Ảnh hưởng của thị trường lao động đến công tác trả lương

Thị trường lao động hiện nay đang có nhiều biến động, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của công ty trong việc thu hút và giữ chân nhân tài.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Ansan

Để nâng cao hiệu quả công tác trả lương, Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra động lực cho người lao động.

3.1. Cải tiến chính sách lương

Cần xem xét và điều chỉnh chính sách lương để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên và giảm thiểu tình trạng nghỉ việc.

3.2. Tăng cường đánh giá hiệu suất làm việc

Việc đánh giá hiệu suất làm việc một cách công bằng và minh bạch sẽ giúp xác định đúng mức lương cho từng nhân viên, từ đó tạo động lực làm việc cho họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ansan

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan có thể mang lại nhiều lợi ích. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ khảo sát nhân viên

Khảo sát cho thấy đa số nhân viên mong muốn có một chính sách lương minh bạch và công bằng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác trả lương.

4.2. Ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất làm việc

Việc cải thiện công tác trả lương không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ công ty.

V. Kết luận và tương lai của công tác trả lương tại Ansan

Công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan cần được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người lao động và yêu cầu của thị trường. Tương lai của công tác này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của công ty.

5.1. Định hướng phát triển công tác trả lương

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển công tác trả lương bền vững, phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực làm việc

Duy trì động lực làm việc cho nhân viên là yếu tố then chốt để công ty phát triển bền vững trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan”. - Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về đề tài: “ Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan”. - Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tiền lương của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan. - Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANSAN.Một số định nghĩa, khái niệm về trả lương trong doanh nghiệp.1 Khái niệm tiền lương Tiền lương: “ là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả người cung ứng sức lao động tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước” (1) Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì tiền lương là: “Sự trả công thu nhập bất kể tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng”(2). Còn định nghĩa tiền lương theo khía cạnh pháp lý. Điều 55 Bộ luật Lao động có ghi: "Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc1 "(3). Trong khái niệm tiền lương cần phân biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.

" Tiền lương danh nghĩa là : số tiền người lao động trực tiếp nhận được từ phía người sử dụng lao động trả cho công việc họ làm"(4) , còn tiền lương thực tế "được hiểu là lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lượng mua được bằng lượng tiền lương danh nghĩa của họ"(5). Như vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ cần thiết. Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thể hiện thông qua công thức : Itldn Itltt = Ig 6 - Itltt : là chỉ số tiền lương thực tế - Itldn: là chỉ số tiền lương danh nghĩa - Ig : là chỉ số giá cả 1 (1 ) (3) , Nguyễn Tấn Thịnh , Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà nội, năm 2008, p 171,172 (2) ,(4),(5) PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc Dân, Năm 2008, p 304, 307 66 PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc Dân, Năm 2008, p398 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để hiểu rõ khái niệm tiền lương thì chúng ta cần phân rõ biệt tiền lương và thu nhập. Thu nhập được hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật mà người lao động nhận được từ phía người sử dụng bao gồm: tiền lương (tiền công), các loại phụ cấp lương, tiền thưởng và những khoản thường xuyên, ổn định mà người sử dụng lao động chi trực tiếp cho người lao động như ăn giữa ca, tiền đi lại.

- Tiền lương là một bộ phận chính của thu nhập. - Các khoản thu khác chủ yếu là phúc lợi xã hội như đi tham quan, tổ chức phương tiện đi lại, liên hoan sinh nhật, tổ chức nơi ăn, ở cho công nhân viên. Vậy ‘‘tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động , phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường, được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc’’. Khái niệm trả lương Trả lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc quản lý và phân phối tiền lương.

Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định của Nhà nước, của ngành có liên quan, vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất. Vì vậy “Trả lương là toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc hình thành quỹ, phân phối quỹ lương, thưởng và các hình thức trả lương thưởng trong doanh nghiệp”.3 Tổng quỹ lương Tổng quỹ lương hay còn gọi là quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, tổng quỹ tiền lương là toàn bộ của DN dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Quỹ tiền lương : là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân chức do bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng bao gồm : Tiền lương cấp bậc còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố định.

Tiền lương biến đổi : bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng. Quỹ lương báo cáo : là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không được tập trung trong kế hoạch sẵn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng. Quỹ lương theo kế hoạch : là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường. Theo bài giảng trả công lao động- Trường ĐH Thương Mại.

Quỹ tiền lương bao gồm:  Lương cơ bản: Tiền lương cơ bản theo các quy định của nhà nước và doanh nghiệp (còn gọi là tiền lương phụ cấp bậc hay tiền lương cố định). Quỹ lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của doanh nghiệp  Lương biến đổi: Tiền lương biến đổi là phần tiền lương tính cho NLĐ gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại các thời điểm. Quỹ lương biến đổi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần quỹ lương này thường chiếm tỉ trọng ít hơn so với lương cơ bản.

Quỹ lương biến đổi gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng …  Quỹ phúc lợi: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài phần lương, thưởng, phụ cấp. Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần, làm cho NLĐ gắn bó với doanh nghiệp hơn.  Quỹ tiền thưởng: Là tổng số tiền mà DN trả cho NLĐ ngoài tiền lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động.  Quỹ trợ cấp: Là tổng số tiền mà DN trả cho NLĐ ngoài tiền lương, tiền thưởng.

Tiền trợ cấp cho NLĐ hiện nay gồm trợ cấp khó khăn, trợ cấp đi lại, trợ cấp ốm đau… 2.4 Đơn giá tiền lương. Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số giờ lao động trong tuần hay trong tháng,… Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động.

Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động đượ sử dụng vào quá trình lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao.5 Tiền lương cơ bản Là tiền lương được chính thức ghi trong các bản hợp đồng lao động, các quy định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà NLĐ đảm nhận.

Trong khu vực Nhà nước, tiền lương cơ bản được xác định như sau : Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu x hệ số lương Như vậy, tiền lương cơ bản của NLĐ phụ thuộc hai yếu tố, đó là tiền lương tối thiểu ( không được thấp hơn so với quy định của Nhà nước) và hệ số lương của mỗi đơn vị tính, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị tổ chức, được quy định cụ thể.6 Tiền lương tối thiểu Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ. Tiền lương tối thiểu có những đặc điểm sau đây :  Được xác định ứng với trình độ lao động đơn giản nhất.  Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao động bình thường.

 Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết. Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình. Tiền lương tối thiểu là cơ sở nền tảng để xác định mức lương trả cho các loại lao động khác nhau. Nó còn là công cụ để Nhà nước quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán lao động.

Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết thu nhập giữa cac thành phần kinh tế. Nội dung trả lương trong doanh nghiệp 2. Vai trò của trả lương 2.1 Vai trò tái sản xuất sức lao động 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sức lao động là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội, là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần. Con người, trong quá trình làm việc sức lao động bị hao mòn, để có sức và tiếp tục làm việc thì sự hao mòn ấy phải được bù đắp.

Vậy muốn cho quá trình sản xuất ấy được tiếp diễn liên tục thì sức lao động phải được tái sản xuất liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ