Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan”. - Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về đề tài: “ Hoàn thiện trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan”. - Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tiền lương của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan. - Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Ansan.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANSAN.Một số định nghĩa, khái niệm về trả lương trong doanh nghiệp.1 Khái niệm tiền lương Tiền lương: “ là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả người cung ứng sức lao động tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước” (1) Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì tiền lương là: “Sự trả công thu nhập bất kể tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng”(2). Còn định nghĩa tiền lương theo khía cạnh pháp lý. Điều 55 Bộ luật Lao động có ghi: "Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc1 "(3). Trong khái niệm tiền lương cần phân biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.
" Tiền lương danh nghĩa là : số tiền người lao động trực tiếp nhận được từ phía người sử dụng lao động trả cho công việc họ làm"(4) , còn tiền lương thực tế "được hiểu là lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lượng mua được bằng lượng tiền lương danh nghĩa của họ"(5). Như vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ cần thiết. Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thể hiện thông qua công thức : Itldn Itltt = Ig 6 - Itltt : là chỉ số tiền lương thực tế - Itldn: là chỉ số tiền lương danh nghĩa - Ig : là chỉ số giá cả 1 (1 ) (3) , Nguyễn Tấn Thịnh , Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà nội, năm 2008, p 171,172 (2) ,(4),(5) PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc Dân, Năm 2008, p 304, 307 66 PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc Dân, Năm 2008, p398 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để hiểu rõ khái niệm tiền lương thì chúng ta cần phân rõ biệt tiền lương và thu nhập. Thu nhập được hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật mà người lao động nhận được từ phía người sử dụng bao gồm: tiền lương (tiền công), các loại phụ cấp lương, tiền thưởng và những khoản thường xuyên, ổn định mà người sử dụng lao động chi trực tiếp cho người lao động như ăn giữa ca, tiền đi lại.
- Tiền lương là một bộ phận chính của thu nhập. - Các khoản thu khác chủ yếu là phúc lợi xã hội như đi tham quan, tổ chức phương tiện đi lại, liên hoan sinh nhật, tổ chức nơi ăn, ở cho công nhân viên. Vậy ‘‘tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động , phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường, được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc’’. Khái niệm trả lương Trả lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc quản lý và phân phối tiền lương.
Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định của Nhà nước, của ngành có liên quan, vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất. Vì vậy “Trả lương là toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc hình thành quỹ, phân phối quỹ lương, thưởng và các hình thức trả lương thưởng trong doanh nghiệp”.3 Tổng quỹ lương Tổng quỹ lương hay còn gọi là quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, tổng quỹ tiền lương là toàn bộ của DN dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Quỹ tiền lương : là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân chức do bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng bao gồm : Tiền lương cấp bậc còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố định.
Tiền lương biến đổi : bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng. Quỹ lương báo cáo : là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không được tập trung trong kế hoạch sẵn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng. Quỹ lương theo kế hoạch : là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường. Theo bài giảng trả công lao động- Trường ĐH Thương Mại.
Quỹ tiền lương bao gồm: Lương cơ bản: Tiền lương cơ bản theo các quy định của nhà nước và doanh nghiệp (còn gọi là tiền lương phụ cấp bậc hay tiền lương cố định). Quỹ lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của doanh nghiệp Lương biến đổi: Tiền lương biến đổi là phần tiền lương tính cho NLĐ gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại các thời điểm. Quỹ lương biến đổi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần quỹ lương này thường chiếm tỉ trọng ít hơn so với lương cơ bản.
Quỹ lương biến đổi gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng … Quỹ phúc lợi: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài phần lương, thưởng, phụ cấp. Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần, làm cho NLĐ gắn bó với doanh nghiệp hơn. Quỹ tiền thưởng: Là tổng số tiền mà DN trả cho NLĐ ngoài tiền lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động. Quỹ trợ cấp: Là tổng số tiền mà DN trả cho NLĐ ngoài tiền lương, tiền thưởng.
Tiền trợ cấp cho NLĐ hiện nay gồm trợ cấp khó khăn, trợ cấp đi lại, trợ cấp ốm đau… 2.4 Đơn giá tiền lương. Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số giờ lao động trong tuần hay trong tháng,… Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động.
Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động đượ sử dụng vào quá trình lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao.5 Tiền lương cơ bản Là tiền lương được chính thức ghi trong các bản hợp đồng lao động, các quy định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà NLĐ đảm nhận.
Trong khu vực Nhà nước, tiền lương cơ bản được xác định như sau : Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu x hệ số lương Như vậy, tiền lương cơ bản của NLĐ phụ thuộc hai yếu tố, đó là tiền lương tối thiểu ( không được thấp hơn so với quy định của Nhà nước) và hệ số lương của mỗi đơn vị tính, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị tổ chức, được quy định cụ thể.6 Tiền lương tối thiểu Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ. Tiền lương tối thiểu có những đặc điểm sau đây : Được xác định ứng với trình độ lao động đơn giản nhất. Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết. Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình. Tiền lương tối thiểu là cơ sở nền tảng để xác định mức lương trả cho các loại lao động khác nhau. Nó còn là công cụ để Nhà nước quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán lao động.
Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết thu nhập giữa cac thành phần kinh tế. Nội dung trả lương trong doanh nghiệp 2. Vai trò của trả lương 2.1 Vai trò tái sản xuất sức lao động 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sức lao động là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội, là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần. Con người, trong quá trình làm việc sức lao động bị hao mòn, để có sức và tiếp tục làm việc thì sự hao mòn ấy phải được bù đắp.
Vậy muốn cho quá trình sản xuất ấy được tiếp diễn liên tục thì sức lao động phải được tái sản xuất liên tục.