Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động cấp tín dụng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế và nguồn thu của tổ chức tín dụng. Nhằm đảm bảo an toàn vốn và giảm thiểu tổn thất tín dụng khi nguồn thu nợ thứ nhất của khách hàng gặp rủi ro, hình thức cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ) là bất động sản (BĐS) — đặc biệt là quyền sử dụng đất và nhà ở — luôn chiếm tỷ trọng ưu thế trong danh mục cấp tín dụng. Công tác thẩm định giá BĐS đóng vai trò then chốt: định giá chính xác và phản ánh sát giá trị thị trường không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro, tránh thất thoát vốn khi phát mại tài sản xử lý nợ mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa ra mức cấp tín dụng hợp lý để thu hút khách hàng.
Tuy nhiên, thị trường BĐS Việt Nam vẫn tiềm ẩn nhiều biến động, sự thiếu minh bạch thông tin giao dịch và sự chênh lệch giữa khung giá đất của Nhà nước với giá thị trường gây ra không ít khó khăn cho công tác thẩm định giá. Những bất cập trong việc xác định giá trị, kiểm tra hồ sơ pháp lý và quản lý tài sản bảo đảm tại các NHTM trong thời gian qua là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tỷ lệ nợ xấu gia tăng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) Chi nhánh Đông Đô, tác giả Đào Thị Thảo (Sinh viên lớp Kinh tế Đầu tư 59B, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Mai Hoa đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bất động sản thế chấp, các nguyên tắc, phương pháp, quy trình và tiêu chí đánh giá công tác thẩm định giá BĐS trong hoạt động cho vay của NHTM.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá BĐS bảo đảm tiền vay tại SHB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018 – 2020; chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp tại chi nhánh và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính SHB nhằm nâng cao chất lượng thẩm định giá BĐS trong cho vay đến năm 2025.
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác thẩm định giá BĐS trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại nói chung và tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Đông Đô.
- Thời gian: Tập trung khảo sát, đánh giá số liệu thực trạng thẩm định giá BĐS giai đoạn 2018 – 2020, kết hợp số liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2020; các giải pháp định hướng tới năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các khái niệm, quy chuẩn và văn bản pháp quy hiện hành:
- Khái niệm và đặc tính BĐS: Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13) và Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, xác định BĐS là tài sản không di dời được, gắn liền với một vị trí không gian xác định. Các thuộc tính cơ bản của BĐS gồm: tính cố định, tính bền vững, tính khác biệt, tính khan hiếm, giá trị lớn và tính tương tác/ảnh hưởng lẫn nhau.
- Khái niệm Thẩm định giá: Dẫn chiếu theo Khoản 9 Điều 4 Luật Giá năm 2012 (Luật số 11/2012/QH13), thẩm định giá BĐS trong hoạt động ngân hàng được xác định là sự ước tính bằng tiền về giá trị các quyền sở hữu/sử dụng BĐS cụ thể cho mục đích bảo đảm tiền vay tại thời điểm nhất định, thông qua việc áp dụng các phương pháp định giá phù hợp và cân nhắc toàn diện các yếu tố thị trường.
- Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Đất đai năm 2014 (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2020, Luật Đầu tư năm 2020 (Luật số 61/2020/QH14), Nghị định số 96/2019/NĐ-CP về khung giá đất, Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024.
- Quy định chuyên ngành ngân hàng: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ, Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn, Thông tư số 07/2015/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng, Thông tư số 09/2017/TT-NHNN về mua bán và xử lý nợ xấu.
- Văn bản nội bộ SHB: Quyết định số 720/2018/QĐ-TGĐ về bộ phương pháp TĐG tài sản, Quyết định số 721/2018/QĐ-TGĐ về bộ quy trình TĐG tài sản, Quyết định số 563/2018/QĐ-QLRR về điều kiện nhận BĐS làm TSBĐ, Quyết định số 414/2019/QĐ-HĐQT và Quyết định số 416/2019/QĐ-HĐQT về quy định cho vay và bảo đảm cấp tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp, phân loại và trình bày chuỗi số liệu về cơ cấu nhân sự, kết quả kinh doanh, quy mô dư nợ, cơ cấu tài sản bảo đảm và các chỉ tiêu thẩm định giá qua các năm.
- Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: So sánh tương đối và tuyệt đối giữa các giai đoạn (2017 – 2020 và 2018 – 2020) để nhận diện xu hướng biến động của tín dụng thế chấp BĐS, đánh giá mức độ đạt chỉ tiêu kế hoạch và kiểm định hiệu quả của các phương pháp định giá.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Phân tích quy trình thẩm định giá một hồ sơ BĐS cụ thể tại chi nhánh nhằm kiểm tra tính tương thích giữa lý thuyết và thực tiễn tác nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng thống kê hồ sơ thẩm định giá của Phòng Thẩm định và các phòng ban nghiệp vụ tại SHB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2017 – 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định giá trong cho vay tại các ngân hàng thương mại
Chương này trình bày có hệ thống các nền tảng lý thuyết về BĐS thế chấp và hoạt động thẩm định giá trong ngành ngân hàng:
- Nguyên tắc thẩm định giá: 11 nguyên tắc cơ bản gồm: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; Cung - cầu; Thay đổi; Thay thế; Cân bằng; Thu nhập tăng hoặc giảm; Phân phối thu nhập; Đóng góp; Phù hợp; Cạnh tranh; Dự tính lợi ích tương lai.
- 5 phương pháp thẩm định giá BĐS truyền thống:
- Phương pháp so sánh: Dựa trên việc phân tích mức giá giao dịch của các BĐS tương tự trên thị trường. Ưu điểm là đơn giản, phản ánh khách quan thị trường, áp dụng phổ biến cho đất trống, nhà ở dân dụng; hạn chế khi thị trường đóng băng hoặc thiếu dữ liệu giao dịch tin cậy.
- Phương pháp chi phí: Căn cứ vào chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế trừ đi hao mòn/giảm giá tích lũy; thích hợp định giá công trình xây dựng chuyên dùng, tài sản ít giao dịch trên thị trường.
- Phương pháp thu nhập: Chuyển đổi các dòng thu nhập ròng tương lai thành giá trị hiện tại thông qua tỷ suất vốn hóa; áp dụng cho BĐS đầu tư sinh lời (cho thuê văn phòng, mặt bằng).
- Phương pháp thặng dư: Ước tính tổng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư phát triển (kèm lợi nhuận nhà đầu tư); phù hợp cho BĐS có tiềm năng phát triển, dự án đầu tư.
- Phương pháp lợi nhuận: Căn cứ vào khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh phi thương mại chuẩn của tài sản (khách sạn, rạp chiếu phim, trạm xăng).
- Quy trình thẩm định giá chuẩn gồm 6 bước: Xác định tổng quát BĐS và cơ sở giá trị $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Khảo sát hiện trạng và thu thập thông tin $\rightarrow$ Phân tích tài liệu và ứng dụng phương pháp $\rightarrow$ Xác định giá trị BĐS $\rightarrow$ Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.
- Kinh nghiệm thực tiễn từ các NHTM: Phân tích mô hình tổ chức, quy trình và phương pháp TĐG tại ACB (mô hình phòng thẩm định độc lập), Agribank (cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định) và OceanBank (kết hợp khung giá Nhà nước với biên độ điều chỉnh tối đa không quá 2 lần); từ đó rút ra bài học về chuẩn hóa quy trình, tính độc lập của khâu định giá và quản trị thông tin thị trường cho SHB Đông Đô.
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018 - 2020
1. Tổng quan tình hình hoạt động của SHB Chi nhánh Đông Đô
Về cơ cấu nhân sự, chi nhánh duy trì lực lượng lao động trẻ với độ tuổi trung bình 26,5 tuổi. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 95% trong toàn bộ giai đoạn 2017 – 2020.
| Chỉ tiêu nhân sự |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
| Đại học và trên Đại học (người) |
76 |
81 |
93 |
100 |
| Tỷ trọng (%) |
95,00 |
95,29 |
94,90 |
95,23 |
| Dưới Đại học (người) |
4 |
4 |
5 |
5 |
| Tỷ trọng (%) |
5,00 |
4,71 |
5,10 |
4,77 |
| Cơ cấu giới tính |
|
|
|
|
| Nam (người) |
45 |
48 |
54 |
42 |
| Tỷ trọng (%) |
56,25 |
56,47 |
55,10 |
40,00 |
| Nữ (người) |
35 |
37 |
44 |
63 |
| Tỷ trọng (%) |
43,75 |
43,53 |
44,90 |
60,00 |
| Tổng số nhân sự (người) |
80 |
85 |
98 |
105 |
Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2017 – 2020 chứng kiến sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn và lợi nhuận:
- Vốn huy động cuối kỳ tăng từ năm 2017 lên 12.530,5 tỷ đồng vào ngày 31/12/2020 (tăng 47,2% so với năm 2019, đạt 123% kế hoạch năm).
- Dư nợ tín dụng tăng liên tục từ 5.028,13 tỷ đồng (2017) lên 9.351,6 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,81%/năm.
| Chỉ tiêu kinh doanh (Tỷ đồng) |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Lợi nhuận gộp từ bán hàng và CCDV |
113,85 |
135,03 |
153,582 |
252,80 |
| Chi phí tài chính |
0,34 |
0,37 |
0,38 |
0,40 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
30,93 |
33,50 |
37,20 |
39,30 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
82,58 |
101,16 |
116,002 |
213,10 |
| Lợi nhuận trước thuế |
82,18 |
100,81 |
115,582 |
212,60 |
2. Cơ cấu tài sản bảo đảm và thực trạng thẩm định giá BĐS
Trong danh mục tài sản thế chấp tại SHB Đông Đô, BĐS là tài sản bảo đảm quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng chi phối và có xu hướng tăng nhanh qua các năm.
| Loại tài sản bảo đảm |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Bất động sản |
3.266,71 |
51,44 |
4.725,16 |
61,51 |
6.349,74 |
67,90 |
| Giấy tờ có giá |
1.754,01 |
27,62 |
1.303,63 |
16,97 |
1.435,47 |
15,35 |
| Động sản |
807,15 |
12,71 |
1.000,96 |
13,03 |
899,62 |
9,62 |
| Tài sản khác |
313,08 |
4,93 |
311,12 |
4,05 |
490,96 |
5,25 |
| Không có TSBĐ (Tín chấp) |
209,57 |
3,30 |
341,07 |
4,44 |
175,81 |
1,88 |
| Tổng dư nợ cho vay |
6.350,52 |
100,00 |
7.681,94 |
100,00 |
9.351,60 |
100,00 |
3. Quy trình thẩm định giá BĐS tại SHB Chi nhánh Đông Đô
Quy trình định giá tài sản bảo đảm được chuẩn hóa theo 7 bước:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TĐG: Kiểm tra tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng, tính hợp lệ theo danh mục tài sản SHB được phép nhận thế chấp.
- Xác định vấn đề cần TĐG: Xác định đối tượng BĐS, mục đích, thời điểm và tài liệu cần thu thập.
- Lên kế hoạch TĐG: Xây dựng tiến độ khảo sát, lập nguồn tài liệu kiểm chứng.
- Khảo sát hiện trạng BĐS và thu thập thông tin: Trực tiếp khảo sát thực địa, đối chiếu kích thước, hiện trạng xây dựng và quy hoạch.
- Phân tích tài liệu và ước tính các giá trị: Phân tích pháp lý, kỹ thuật và khả năng thanh khoản của tài sản.
- Áp dụng phương pháp xác định giá trị: Chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp phương pháp chi phí đối với tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thành báo cáo và phê duyệt kết quả TĐG: Lập tờ trình, thông qua cấp kiểm soát và phê duyệt theo hạn mức phân quyền.
4. Đánh giá ưu điểm và hạn chế
- Kết quả đạt được: Tỷ trọng bảo đảm tín dụng bằng BĐS tăng trưởng bền vững (đạt 67,90% năm 2020), tỷ lệ cho vay tín chấp giảm xuống 1,88%; quy trình nghiệp vụ được ban hành đồng bộ theo hướng dẫn của Hội sở; đội ngũ cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ cao.
- Hạn chế và nguyên nhân: Việc thu thập thông tin BĐS so sánh còn phụ thuộc nhiều vào lời khai của khách hàng; áp lực xử lý hồ sơ nhanh dẫn đến việc kiểm tra pháp lý ban đầu chưa đủ chặt chẽ (tình trạng cho nợ một số chứng từ); đội ngũ nhân sự trẻ (tuổi bình quân 26,5) còn thiếu kinh nghiệm xử lý các BĐS phức tạp, dự án lớn; hệ thống dữ liệu giá thị trường nội bộ chưa được tích hợp hoàn chỉnh.
Chương III: Khuyến nghị hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô
Dựa trên định hướng phát triển của SHB Đông Đô đến năm 2025, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
Nhóm giải pháp hoàn thiện tại Chi nhánh
- Hoàn thiện quy trình và nội dung TĐG: Rà soát chặt chẽ khâu tiếp nhận hồ sơ, kiên quyết chấm dứt tình trạng nợ chứng từ pháp lý gốc; quy định rõ trách nhiệm kiểm tra thực địa độc lập giữa chuyên viên quản hệ khách hàng và chuyên viên định giá.
- Đa dạng hóa và hoàn thiện phương pháp định giá: Kết hợp linh hoạt phương pháp so sánh với phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập đối với BĐS thương mại sinh lời; xây dựng biên độ chiết khấu rủi ro phù hợp với thanh khoản thực tế của từng khu vực.
- Nâng cao chất lượng nguồn thông tin và công nghệ: Xây dựng cơ sở dữ liệu giá BĐS nội bộ tại địa bàn Hà Nội; ứng dụng phần mềm định giá tự động và tích hợp hệ thống thông tin quy hoạch đô thị.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định giá chuyên sâu, bồi dưỡng kiến thức pháp lý xây dựng - đất đai và tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập cho chuyên viên thẩm định.
Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và Hội sở
- Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường BĐS; minh bạch hóa cơ chế đăng ký quyền sở hữu và công chứng giao dịch; điều chỉnh khung giá đất Nhà nước tiệm cận giá thị trường thực tế.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Thường xuyên cập nhật hướng dẫn về tỷ lệ bảo đảm an toàn, quản lý rủi ro tín dụng BĐS và hoàn thiện cơ sở dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Kiến nghị với Hội sở chính SHB: Phân quyền phê duyệt linh hoạt gắn với kiểm soát rủi ro; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác định giá tài sản; ban hành sổ tay hướng dẫn định giá chi tiết cho từng phân khúc BĐS.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận đã cung cấp chuỗi dữ liệu hoàn chỉnh giai đoạn 2017 – 2020 của SHB Chi nhánh Đông Đô:
- Dư nợ được bảo đảm bằng BĐS tăng từ 3.266,71 tỷ đồng (năm 2018) lên 4.725,16 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 6.349,74 tỷ đồng (năm 2020), tương ứng tỷ trọng tăng từ 51,44% lên 67,90%.
- Dư nợ cho vay không có TSBĐ giảm từ 209,57 tỷ đồng (3,30% năm 2018) xuống 175,81 tỷ đồng (1,88% năm 2020).
- Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 82,18 tỷ đồng (2017) lên 212,60 tỷ đồng (2020).
- Về mặt đóng góp giải pháp: Đề tài đã phân tích rõ nét tính chất đặc thù của mô hình tác nghiệp tại chi nhánh ngân hàng cấp 1, từ đó đề xuất hệ thống 7 giải pháp vi mô đồng bộ từ quy trình, phương pháp, dữ liệu, phần mềm đến nhân sự, gắn liền với mục tiêu chiến lược của SHB giai đoạn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài giới hạn khảo sát trong phạm vi một chi nhánh (SHB Đông Đô) trong khung thời gian 2018 – 2020; một số chỉ tiêu chi tiết về cơ cấu nợ xấu liên quan trực tiếp đến từng hồ sơ BĐS phát mại chưa được phản ánh đầy đủ do quy định bảo mật thông tin tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát mô hình định giá BĐS trên toàn hệ thống SHB hoặc so sánh đối sánh giữa các NHTM cổ phần có quy mô tương đương; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá mức độ tương quan giữa sai số định giá BĐS và xác suất vỡ nợ của khoản vay.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, học viên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng và Thẩm định giá tài sản. Các bảng biểu số liệu, quy trình 7 bước và hệ thống văn bản pháp quy được trích dẫn chi tiết là nguồn tham khảo phục vụ nghiên cứu học thuật cũng như hỗ trợ nghiệp vụ cho chuyên viên quản lý tín dụng và thẩm định tài sản bảo đảm tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là BĐS tại SHB Đông Đô giai đoạn 2018 - 2020 thay đổi ra sao?
Tỷ trọng dư nợ được bảo đảm bằng BĐS liên tục tăng qua các năm: đạt 3.266,71 tỷ đồng (chiếm 51,44% tổng dư nợ) năm 2018; tăng lên 4.725,16 tỷ đồng (chiếm 61,51%) năm 2019; và đạt 6.349,74 tỷ đồng (chiếm 67,90%) vào năm 2020.
2. Phương pháp thẩm định giá nào được áp dụng phổ biến nhất tại SHB Chi nhánh Đông Đô?
Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất, kết hợp với phương pháp chi phí để tính toán giá trị các công trình xây dựng gắn liền với đất.
3. Cơ cấu trình độ nhân sự tại SHB Đông Đô trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
Chi nhánh sở hữu lực lượng lao động trẻ với độ tuổi trung bình 26,5 tuổi; trong đó nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn duy trì trên 94,9% (đạt 95,23% với 100/105 cán bộ nhân viên vào năm 2020).
4. Tác giả chỉ ra những tồn tại chính nào trong quy trình thẩm định giá BĐS tại chi nhánh?
Các hạn chế gồm: thông tin khảo sát thị trường có độ tin cậy chưa cao; quy trình kiểm tra ban đầu còn sơ sài do áp lực tiến độ; còn tình trạng nợ giấy tờ pháp lý tài sản; nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý các BĐS đặc thù hoặc có tranh chấp phức tạp.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về định giá BĐS trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng thẩm định giá tài sản thế chấp tại SHB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu khẳng định BĐS là công cụ bảo đảm nợ vay trọng yếu của chi nhánh, chiếm tới 67,90% tổng dư nợ năm 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học để chi nhánh nâng cao chất lượng thẩm định giá và hạn chế rủi ro tín dụng trong giai đoạn phát triển tiếp theo.