Chương 1 (15 Điều): Những quy định chung. - Chương 2 (50 Điều): Quyền của Nhà nước đối với đất đai và quản lý nhà nước về đất đai. - Chương 3 (39 Điều): Chế độ sử dụng các loại đất. - Chương 4 (17 Điều): Quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.
- Chương 5 (l0 Điều): Thủ tục hành chính về quản lý và SDĐ. - Chương 6 (14 Điều): Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Chương 7 (2 Điều): Điều khoản thi hành. Luật Đất đai 2003 đã chi tiết hoá, chuẩn lại và b sung một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai so với Luật Đất đai 1993.
Tại Khoản 2, Điều 6, Luật đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai và t chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ 6. Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý và phát triển thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và SDĐ đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. [24] + Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013 (từ 01-07-2014 đến nay) Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013. Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2014.
So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân. So với Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 có 11 vấn đề đ i mới: - Vấn đề đ i mới thứ nhất: Quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước đối với người SDĐ. - Vấn đề đ i mới thứ hai : Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được b sung đầy đủ và hoàn chỉnh với 15 nội dung.
- Vấn đề đ i mới thứ ba: Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp. 16 - Vấn đề đ i mới thứ tư: Luật đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích SDĐ hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn SDĐ. - Vấn đề đ i mới thứ năm: Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tư trong và nước ngoài, quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án. - Vấn đề đ i mới thứ sáu: Quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Vấn đề đ i mới thứ 7: Quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội. - Vấn đề đ i mới thứ 8: B sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân. - Vấn đề đ i mới thứ 9: Quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ SDĐ đối với sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế, b sung quy định việc sử SDĐ để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Vấn đề đ i mới thứ 10: Quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về đất đai - Vấn đề đ i mới thứ 11: B sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể.
17 Luật Đất đai 2013 gồm 212 điều, chia thành 14 chương như sau: - Chương 1 (12 điều): Những quy định chung. - Chương 2 (16 điều): Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai. - Chương 3 (6 điều): Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai. - Chương 4 (17 điều): Quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
- Chương 5 (9 điều): Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ. - Chương 6 (34 điều): Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Chương 7 (12 điều): Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Chương 8 (13 điều): Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá QSDĐ.
- Chương 9 (5 điều): Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai. - Chương 10 (41 điều): Chế độ sử dụng các loại đất. - Chương 11 (29 điều): Quyền và nghĩa vụ của người SDĐ. - Chương 12 (3 điều): Thủ tục hành chính về đất đai.
- Chương 13 (12 điều): Giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Chương 14 (3 điều): Điều khoản thi hành. Luật đất đai năm 2013 đã b sung một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai so với Luật đất đai năm 2003. Tại Mục 2, Điều 22, Luật này quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai và t chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Ph biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và SDĐ đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai Để phù hợp với các phương pháp quản lý đã lựa chọn, Nhà nước đã sử dụng các công cụ thích hợp để đạt mục tiêu quản lý bao gồm: công cụ chính sách và pháp luật, công cụ quy hoạch và kế hoạch SDĐ, công cụ tài chính.
+ Công cụ pháp luật Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công cụ Pháp luật không thể thiếu được của một Nhà nước. Từ xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện 19 quyền cai trị của mình trước hết bằng pháp luật. Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnh hành vi của con người. Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai.
Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi chủ thể SDĐ nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Trong các mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được. Pháp luật là công cụ bắt buộc các t chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác. Trong SDĐ đai, nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc nào nghĩa vụ đó cũng được thực hiện một cách đầy đủ có rất nhiều trường hợp phải dùng biện pháp cưỡng chế và bắt buộc thì nghĩa vụ đó mới được thực hiện.
Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữa những người SDĐ. Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bình đẳng cũng như giải quyết tết mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người SDĐ. Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ, chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn. Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như:Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các Pháp lệnh, các Nghị định, các Quyết định, các Thông tư, các Chỉ thị, các Nghị quyết.
của Nhà nước, của Chính phủ, của các Bộ, các Ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và các văn bản quản lý của các Cấp, các Ngành ở chính quyền địa phương.