Chương 1: Tổng quan lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng ứng dụng kết quả PTTC DN trong quản lý TD ở Chi nhánh VDB Ninh Bình Chương 3: Hoàn thiện công tác PTTC khách hang DN tại Chi nhánh VDB Ninh Bình. TONG QUAN LÝ LUẬN VE PHAN TÍCH TÀI CHÍNH DN 1. Khái niệm, vai trò của phan tích tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích TCDN là cái thu hút sự chú ý của nhiều người làm quản trị cũng như nhiều chủ thê kinh tế khác.
Dẫu vậy, phân tích vấn đề nào, sử dụng hay vận dụng các phương án bóc tách gi dé thể hiện một bản vẽ tong thể về hoạt động TC của DN thì trở thành van đề lớn trước những người quan tâm bởi nhiều thay đổi chính sách tài chính và kinh tế, sự khác biệt về góc nhìn phân tích, năng lực tổng hợp và khai thác xử lý các con số tài chính. Có nhiều góc nhìn khác nhau về phân tích TCDN: Thứ nhất: Phân tích TC của DN là việc xem xét, đánh giá kết quả của hình thức kiểm soát và điều hành TC của DN dựa vào các số liệu trong BCTC, chấm điểm những điểm chưa làm được và những gi đã làm được, kết quả đạt được ra sao, những điểm mạnh của DN cần phát huy và những điểm yếu còn tôn tại để kịp thời có những biện pháp khắc phục. Thứ hai: Mối liên quan giữa các dữ liệu dé đưa ra các ước tinh và các KL có lợi trong PT HDKD và cái áp dụng các thiết bị và kỹ thuật phân tích đối với các BCTC tổng thé là PTTC. PTTC còn là để cham điểm năng lực và tầm cỡ tài chính của một công ty và dé đánh giá năng lực tài chính trong khoảng thời gian phía trước dựa vào việc sử dụng các BCTC.
Và có khái niệm về PTTCDN theo góc nhìn toàn diện như sau: “PTTC DN là việc nhằm mục tiêu xem xét dự tính các rủi ro, thực trạng tài chính và khả năng tiềm tàng tương lai của một doanh nghiệp chúng ta làm một quá trình kiểm tra, xoát xét các con số tài chính của DN ở hiện tại đồ về trước, lợi ích của họ trong DN đều liên quan tới các quyết định ở đúng và đêu dựa vào trên nên móng đó” 1. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Trên nền kinh tế hiện nay, mục đích cội nguồn của PTTC DN là nhằm đưa ra những tin tức thiết yêu giúp họ có triển vọng mở rộng SXKD và các đối tượng dùng tin tức đánh giá khách quan về tiêm lực tài chính, khả năng kiêm tiên của DN. Nhăm tới các mục tiêu ‘TS Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang, “Phân tích báo cáo tài chính”, NXB Đại học Kinh té quoc dân, 2010, trang 1.
5 không giống nhau sẽ là những người làm công việc phân tích TC DN ở những vai trò khác nhau. Đối với TCTD, trên cương vị là nhà tài trợ vốn thì PTTCDN có một cương vị rất quan trọng. Trên cơ sở kết quả PTTCDN, TCTD xem xét, đánh giá một số nội dung trọng tâm: DN thực sự có muốn được sử dụng tín dụng hay không, tiềm lực tài chính và cái cách hoàn lại nợ vay của DN có ồn không, sự hiệu quả của nguồn VCSH tham gia vào dự án/phương án, hiệu quả kinh doanh trong thời gian phía trước có bảo đảm? v. dựa vào đó NH xem xét, hành động xem có cho KH vay vốn hay không, các ĐKTD (về mức vốn vay, lãi suất, tỷ lệ TSĐB, thời gian vay,.) như thé nào là hợp lý.
Còn trong khoảng thời gian cho vay, ngân hang cần bóc tách TCDN thường xuyên dé xem xét: KH có sử dụng vốn vay hợp mục tiêu theo việc NH thỏa thuận không? Thực tế tham gia vốn chủ sở hữu vào các phương án/dự án ra sao? Hoạt động của DN có bình thường hay tiềm ân nguy cơ bị hạ đến khả năng trả nợ vốn vay? Tại thời điểm lấy thông tin phân tích DN có tiền dé trả nợ vay không? v.dé NH kip thời tìm ra các hậu quả và có các dự định xử lý cho phù hợp như: dừng giải ngân vốn vay, khởi kiện DN, xử lý tài sản, cơ cau nợ, .dé khả năng an toàn vốn được nâng cao, công tác TD cũng được cải thiện chất lượng. Một số phương pháp phân tích tài chính cơ bản Phương pháp PTTC DN bao gồm hệ thống các thiết bị và biện pháp nhằm tìm hiểu, nghiên cứu các sự vật, các mối liên quan bên ngoài và bên trong, hiện tượng, các sự di chuyền va thay đổi THHD TCDN, các chỉ tiêu chỉ tiết, các chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động tài chính của doanh nghiệp tại thực trạng. Phương pháp so sảnh Phương pháp nhằm tìm ra mức độ biến động và nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu phân tích chính là phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh là phương pháp cực kì quen thuộc được dùng phổ biến, đa dang và linh hoạt trong PTTCDN và thường được làm ra ở bước đầu tiên của quá trình phân tích.
Đề mô tả sự biến động của các chỉ tiêu chính là cách sử dụng phương pháp so sánh, từ đó thấy được hướng đi phát triển, tốc độ của biéu hiện bên ngoài và thành tựu kinh tế. Muốn bảo vệ tính chính xác, lúc làm phương pháp so sánh thì các số liệu được sử dụng để so sánh với nhau phải phản ánh cùng mặt bên trong kinh tế, phải chung suy nghĩ về hình thức tính, phải giống nhau về chuẩn mực đo lường và trong cùng một khoảng dai thời gian phải được tìm kiếm. Phương pháp so sánh gồm có ba kiểu loại: so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu, so sánh theo chiêu dọc, so sánh theo chiêu ngang. 6 So sánh ngang là việc đối chiếu, so sánh tình trạng thay đổi không những về số tương đối mà cả số tuyệt đối trong từng chỉ tiêu, từng loại BCTC.
Từ đó, sự biến đổi thay tăng giảm về tam cỡ của mục đích phân tích và mức độ tác động của từng chỉ tiêu yêu tố đến chủng loại phân tích được xác định. So sảnh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu được thé hiện thông qua việc xem xét các chỉ tiêu khác nhau hoặc những chỉ tiêu cụ thể xuất hiện trong báo cáo tài chính trên mối liên hệ với các chỉ tiêu thể hiện tầm cỡ chung và nó có khả năng dé nhận xét ở nhiều kì dé định hướng phát triển của DN được thé hiện rõ hơn. So sánh đọc là việc chúng ta dựa trên các hệ s6, các tỷ lệ thé hiện sự liên quan của những chỉ tiêu trong từng BCTC và trong những loại BCTC khác nhau của DN. So sánh doc được sử dụng đề phân tích tình hình biến chuyên của hệ thống hay những quan hệ tỷ lệ giữa các loại hình trong cơ chế BCTC DN.
Phương pháp phân tích số tỷ lệ Mối quan hệ giữa một lượng này với một lượng khác được biéu hiện bởi một số tỷ lệ nhưng không cho thấy độ lớn của mỗi yếu tố nên không thể đánh giá băng trực giác đơn giản được. Khi sử dụng số tỷ lệ, nhà phân tích cần phải nắm biết rõ những giả định thay đổi yếu tố này đến số tỷ lệ và các yếu tố tham gia cấu thành tỷ lệ. Bên cạnh đó, một tỷ lệ bản thân nó khó có thé phán ánh tốt hay xấu, thuận lợi hay không thuận lợi mà cần phải đối chiếu, so sánh cùng một tỷ lệ giống như ở kỳ gốc của cùng một DN hoặc so sánh với một chuẩn mực đã định trước. Mặc dù có một số hạn chế như các số tỷ lệ chi phan ánh giá tri ghi số, tức là của các cuộc gặp gỡ đã xảy ra trong quá khứ va sự so sánh giữa các đơn vi tương tự nhau chỉ có ý nghĩa tương đối do các DN khác nhau về việc lựa chọn chính sách kế toán, quy mô ngành nghề, đặc điểm rủi ro.
nhưng phân tích số tỷ lệ vẫn là một trong các kỹ thuật thiết yếu của PTTC vì nó khiến cho ta thấy rõ được nền tảng, các xu thé quan trọng và những mối quan hệ kêt câu. Các phương pháp khác Còn một số phương pháp thông dụng khác ví dụ kinh thiên nhất là phân tổ, phương pháp tìm ra được mức liên quan của từng thành phan tới kết quả kinh tế, Dupont. Phương pháp phân tổ là việc phân chia các kết quả kinh tế, sự kiện nghiên cứu thành nhiều tổ, nhiều bộ phận theo các tiêu thức xác định như thời gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh, theo các bộ phận tạo nên lên loại hình phân tích nhằm chỉ ra được chính xác nguyên nhân dẫn đến kết quả, yếu tố ảnh hưởng được xác định rõ, đó đó chúng ta có những biện 7 pháp đề khai thác các mặt mạnh, tích cực và đề xuất giải pháp nhăm giảm hoạt động của các mặt yếu. Phương pháp tìm kiếm mức độ tác động của từng thành phần đến KQ kinh tế bao gồm: phương pháp biến đổi liên hoàn, PP liên hệ cân bằng, PP số sai khác cũng có bản chất và mục đích giống phương pháp phân to.
Dupont được cho là chia nhỏ một chỉ tiêu KTTH dưới dạng tỷ số thành tích của chuỗi các tỷ số trong đó mối quan hệ nhân quả xuất hiện ở các tỷ số này. Với cách này các tỷ số thành phan (tỷ số nhân tố) xảy ra những biến cé gì sẽ được phân tích đối với ty số tổng hợp. Tìm ra được những nguyên nhân, những lý do dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong các HD của DN là những ích lợi từ phương pháp dupont, từ đó, điểm yếu và mặt mạnh trong các HĐ của DN sẽ được nhìn thấy. Tùy vào mục tiêu, nguồn số liệu khai thác được, PP PT sẽ được người phân tích lựa chọn hoặc kết hợp một số PPPT với nhau dé kiếm được hiệu suất tốt nhất.
Phương pháp so sánh, PP tỷ lệ, PP liên hệ cân đối (thuộc phương pháp phân tổ) là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Cơ sở thông tin, dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Hệ thống báo cáo tài chính Những BCTH nhất về tình hình LCTT của DN, tình hình KQKD của DN, nguồn vốn, tài sản trong mỗi giai đoạn cụ thể của DN.
BCTC cho ta biết các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người phân tích trong việc dự đoán, phân tích và đánh giá kết quả HĐKD, THTC của DN.