Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh khốc liệt, quản trị tài chính giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là công cụ trọng yếu cung cấp thông tin giúp nhà quản trị nhận diện tiềm lực, đánh giá xu hướng phát triển và làm cơ sở vững chắc cho các quyết định kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, công tác phân tích tài chính còn bộc lộ một số hạn chế do chưa được đầu tư đúng mức, gây khó khăn cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Văn Lâm (mã sinh viên CQ521956), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hương Giang, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2012 – 30/06/2014, đồng thời làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn từ đầu năm 2012 đến ngày 30/06/2014 (có liên hệ số liệu giai đoạn 2010 – 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành chuẩn mực, tiêu biểu là Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Lưu Thị Hương, NXB Thống kê, 2005) cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các luật thuế).

Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá từng chỉ tiêu tài chính riêng lẻ và xâu chuỗi mối quan hệ tổng thể giữa tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm và các quý) và so sánh chéo (đối chiếu các chỉ tiêu tài chính của Sơn Hà với các doanh nghiệp cùng ngành và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành).
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Phân loại và tính toán 4 nhóm tỷ số then chốt (khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời).
  • Phương pháp phân tích DuPont: Tách các chỉ số sinh lời tổng hợp (ROA, ROE) thành tích số của các tỷ số thành phần để tìm nguyên nhân biến động.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), báo cáo quản trị nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà cung cấp, kết hợp dữ liệu ngành từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương mở đầu hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và các quan hệ tài chính cốt lõi: Tài chính doanh nghiệp được phân tích cả về mặt hình thức (quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ) và bản chất nội dung (các mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với Nhà nước, thị trường tiền tệ, thị trường vốn, các thị trường hàng hóa/dịch vụ khác và các quan hệ nội bộ doanh nghiệp). Phân tích tài chính đóng vai trò xử lý dữ liệu kế toán nhằm đánh giá tiềm lực, an ninh tài chính và rủi ro hoạt động, phục vụ nhu cầu thông tin của nhiều đối tượng (nhà quản lý, ngân hàng/chủ nợ, nhà đầu tư, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước).
  • Hệ thống nguồn thông tin và phương pháp phân tích: Trình bày chi tiết thông tin nội bộ (kết cấu và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ/ngân quỹ) và thông tin bên ngoài (môi trường vĩ mô, chu kỳ kinh tế, khoa học công nghệ, thị trường ngành). Phân định rõ kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, phương pháp lập tỷ số tài chính và mô hình phân tích phân rã nhân tố DuPont.
  • Quy trình phân tích tài chính chuẩn hóa: Gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: (1) Thu thập thông tin; (2) Xử lý thông tin; (3) Phân tích và đưa ra quyết định quản trị.
  • Nội dung phân tích chuyên sâu:
    • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn; phân tích diễn biến nguồn vốn theo nguyên tắc cân đối dòng tiền (Tài sản giảm/Nguồn vốn tăng = Tạo nguồn; Tài sản tăng/Nguồn vốn giảm = Sử dụng nguồn); đánh giá mức độ đảm bảo vốn qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{Nhu cầu VLĐTX} = (\text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu}) - \text{Nợ ngắn hạn}$).
    • Phân tích 4 nhóm tỷ số tài chính:
      1. Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán ngắn hạn, Tỷ số thanh toán nhanh, Tỷ số thanh toán tức thời.
      2. Khả năng cân đối vốn: Hệ số nợ, Hệ số tự chủ tài chính, Hệ số cơ cấu vốn.
      3. Khả năng hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU).
      4. Khả năng sinh lời: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (PM), Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA), Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 7 nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức lãnh đạo, số lượng/trình độ cán bộ, chất lượng thông tin, phương pháp, tổ chức quy trình, nội dung phân tích, đặc điểm vận hành sản xuất) và 2 nhóm nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật/chuẩn mực kế toán, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành).

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Chương này trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng tài chính cũng như công tác phân tích tài chính tại đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà thành lập ngày 17/11/1998 (vốn điều lệ ban đầu 600 triệu đồng), chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2007 và chính thức niêm yết trên HOSE ngày 30/12/2009 với mã chứng khoán SHI. Đến năm 2011, vốn điều lệ đạt 267 tỷ đồng. Công ty sở hữu 2 công ty con (Công ty TNHH MTV Quốc tế Sơn Hà Chu Lai, Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh thương mại Vinaconex) và 2 công ty liên kết (Công ty CP Sơn Hà Sài Gòn, Công ty CP Đầu tư phát triển đô thị Kiến Hưng). Trụ sở đặt tại Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 04 Phó Tổng Giám đốc) cùng hệ thống phòng ban chức năng chuyên trách (KTNB, Ngành hàng gia dụng, Ngành hàng công nghiệp, Marketing & PR, Logistic, HC-NS, Kế toán - Tài chính, Kế toán quản trị, Kỹ thuật & Cơ điện, QA & RD, Ban ATLĐ & PCCC, Phân xưởng sản xuất, Vật tư XNK, CNTT).
Chỉ tiêu tài chính cốt lõi Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Tổng tài sản (tỷ đồng) 1.475,0 - - -
Phải thu khách hàng (tỷ đồng) 350,4 308,6 240,1 239,6
Hàng tồn kho (tỷ đồng) 351,6 395,5 569,1 587,0
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 371,6 370,1 363,3 374,1
Doanh thu thuần (tỷ đồng) - - 1.819,8 923,7
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) - - 1.559,0 807,6
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 263,7 261,1 260,8 116,1
Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ đồng) 18,2 10,8 13,3 1,9
Chi phí tài chính (tỷ đồng) 156,1 121,1 100,9 37,9
Chi phí bán hàng (tỷ đồng) 59,2 77,4 100,6 51,6
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 40,5 53,2 61,2 20,9
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 18,8 12,7 7,1 10,3
Lưu chuyển thuần từ HĐKD (tỷ đồng) -199,4 150,4 25,5 -66,4
Lưu chuyển thuần từ HĐĐT (tỷ đồng) -112,2 -76,6 -17,5 -18,4
Lưu chuyển thuần từ HĐTC (tỷ đồng) 286,2 -1,6 -117,0 93,5
  • Kết quả kinh doanh theo ngành hàng năm 2013 và 6 tháng đầu 2014:
    • Bồn nước: Doanh thu 2013 đạt 462,4 tỷ đồng (giảm 4,5% so với 2012), lợi nhuận gộp 110,2 tỷ đồng (giảm 14,5%), chiếm hơn 35% thị phần. Trong 6 tháng đầu năm 2014, doanh thu đạt 193,1 tỷ đồng (bồn Inox đạt 175,6 tỷ đồng, bồn nhựa đạt 17,5 tỷ đồng), lợi nhuận gộp đạt 40,5 tỷ đồng.
    • Chậu rửa Inox: Doanh thu 2013 đạt 43,1 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 11,6 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2014, doanh thu tăng trưởng mạnh đạt 34,4 tỷ đồng (tăng 59,6%), lợi nhuận gộp đạt 10,7 tỷ đồng (tăng 84,5% so với cùng kỳ).
    • Máy nước nóng Thái Dương Năng: Doanh thu 2013 đạt 87,2 tỷ đồng, lợi nhuận gộp 29,4 tỷ đồng. 6 tháng đầu năm 2014 ghi nhận doanh thu 62,6 tỷ đồng (tăng 43,6%), lợi nhuận gộp 23,4 tỷ đồng (tăng 59,2% so với cùng kỳ).
    • Ống thép không gỉ: Sản phẩm chiến lược đạt chứng chỉ PED xuất khẩu đi hơn 20 quốc gia. Doanh thu 2013 đạt 629,0 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 54,8 tỷ đồng (tăng 88,9% so với 2012), trong đó xuất khẩu đóng góp 315 tỷ đồng. 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu đạt 301,4 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 26,x tỷ đồng.
    • Doanh thu khác (gia công thép, cho thuê mặt bằng Vinaconex Plaza, siêu thị Hiway): Năm 2013 đạt 598,2 tỷ đồng, lợi nhuận gộp 54,8 tỷ đồng. 6 tháng đầu năm 2014 lợi nhuận gộp đạt 15,0 tỷ đồng.
  • Thực trạng và hạn chế trong công tác phân tích tài chính tại Sơn Hà: Công tác phân tích chủ yếu dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích Dupont và so sánh chỉ tiêu ngành chưa được tiến hành định kỳ và bài bản; nhân sự làm công tác phân tích chưa được chuyên môn hóa độc lập mà kiêm nhiệm trong phòng Kế toán - Tài chính; công tác dự báo tài chính phục vụ chiến lược còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Dựa trên định hướng phát triển của Sơn Hà về thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính - kế toán, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể tại doanh nghiệp kết hợp các kiến nghị vĩ mô:

  1. Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp và ban lãnh đạo: Đưa phân tích tài chính thành hoạt động quản trị định kỳ bắt buộc, hỗ trợ trực tiếp cho các quyết định đầu tư và kiểm soát chi phí.
  2. Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kỹ năng tin học ứng dụng và kiến thức thị trường cho nhân viên chuyên trách.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin phục vụ phân tích: Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nội bộ và cập nhật kịp thời dữ liệu thị trường bên ngoài.
  4. Ứng dụng phương pháp phân tích DuPont: Đưa mô hình DuPont đẳng thức thứ nhất và thứ hai vào quy trình phân tích định kỳ để làm rõ các đòn bẩy tác động lên ROA và ROE.
  5. Tổ chức chuyên môn hóa bộ phận phân tích tài chính: Phân định rõ chức năng giữa kế toán tài chính, kế toán quản trị và lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính độc lập.
  6. Bổ sung và hoàn thiện toàn diện nội dung phân tích: Mở rộng phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích cân đối Vốn lưu động thường xuyên, phân tích diễn biến nguồn vốn và xây dựng hệ thống tỷ số tham chiếu ngành.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất với Nhà nước và các Bộ, ban ngành liên quan hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ổn định chính sách thuế và hỗ trợ cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê trung bình ngành minh bạch cho các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính đa chiều: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Sơn Hà trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu 2012 – 2014, chỉ rõ lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm xuống 7,1 tỷ đồng nhưng đã có dấu hiệu phục hồi trong 6 tháng đầu năm 2014 (đạt 10,3 tỷ đồng), chi phí tài chính giảm từ 156,1 tỷ đồng (2011) xuống còn 100,9 tỷ đồng (2013).
  • Đánh giá chi tiết hiệu quả từng mảng sản phẩm: Đưa ra số liệu cụ thể về sự tăng trưởng của các sản phẩm biên lợi nhuận cao như chậu rửa và Thái Dương Năng trong 6 tháng đầu năm 2014 để làm cơ sở tái phân bổ nguồn lực.
  • Đề xuất quy trình giải pháp đồng bộ: Xác lập mô hình phân tích tài chính toàn diện (kết hợp phân tích DuPont, dòng tiền, bảng cân đối và tỷ số tài chính) phù hợp với thực tiễn quản trị tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong khung dữ liệu đến ngày 30/06/2014; nguồn thông tin đối sánh chỉ tiêu trung bình ngành sản xuất thép không gỉ và gia dụng tại thị trường Việt Nam thời điểm đó còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu tài chính trọn năm các giai đoạn tiếp theo; mở rộng phân tích tác động từ việc tái cơ cấu các dự án bất động sản và chuỗi bán lẻ siêu thị Hiway; tích hợp các công cụ dự báo tài chính và mô hình quản trị rủi ro định lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
  • Chuyên viên tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp ngành cơ kim khí, sản xuất thiết bị gia dụng và công nghiệp trong việc áp dụng mô hình phân tích báo cáo tài chính thực tế.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp tham khảo để thiết lập quy trình phân tích tài chính nội bộ và tối ưu hóa quản trị vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã chứng khoán và thời điểm niêm yết của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà là gì?
Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà thực hiện niêm yết và giao dịch phiên đầu tiên tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) vào ngày 30/12/2009 với mã chứng khoán SHI (theo Quyết định số 171/QĐ-SGDHCM ngày 23/12/2009).

2. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Sơn Hà năm 2013 đạt bao nhiêu?
Năm 2013, doanh thu thuần của Sơn Hà đạt 1.819,8 tỷ đồng (giảm 15,1% so với năm 2012, đạt 75,8% kế hoạch đề ra); lợi nhuận sau thuế đạt 7,1 tỷ đồng.

3. Trong 6 tháng đầu năm 2014, các dòng sản phẩm nào ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận gộp?
Dòng sản phẩm chậu rửa Inox (lợi nhuận gộp đạt 10,7 tỷ đồng, tăng 84,5% so với cùng kỳ năm 2013) và máy nước nóng năng lượng mặt trời Thái Dương Năng (lợi nhuận gộp đạt 23,4 tỷ đồng, tăng 59,2% so với cùng kỳ năm 2013).

4. Vốn lưu động thường xuyên được xác định theo công thức nào trong đề tài?
Đề tài xác định: $\text{Vốn lưu động thường xuyên} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nguồn vốn ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Sơn Hà?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức ban lãnh đạo; (2) Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ phân tích; (3) Nâng cao chất lượng dữ liệu kế toán quản trị và thị trường; (4) Áp dụng phương pháp phân tích DuPont; (5) Chuyên môn hóa bộ phận phân tích tài chính; (6) Hoàn thiện đầy đủ nội dung phân tích (dòng tiền, diễn biến vốn, cân đối vốn và tỷ số ngành).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2012 – 30/06/2014. Qua việc nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với quy trình quản trị tài chính hiện đại. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên kinh tế và các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất.