Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Đinh Tiến Hải, thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Thản và TS. Nguyễn Ngọc Tuyến, bảo vệ năm 2022. Đề tài tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong bối cảnh quản lý thuế hiện đại tại địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Trước thực trạng các hành vi trốn thuế, tránh thuế, gian lận hóa đơn và chuyển giá ngày càng tinh vi, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò là công cụ trực tiếp bảo vệ nguồn thu và nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, thực tiễn nảy sinh mâu thuẫn lớn giữa số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh gia tăng nhanh chóng, quy mô hoạt động đa ngành nghề phức tạp với nguồn lực cán bộ kiểm tra thuế còn hạn chế về số lượng; kỹ năng, phương pháp kiểm tra chậm đổi mới; cơ sở dữ liệu và việc ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro chưa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với khu vực này là yêu cầu cấp thiết.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Xem xét thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội quản lý giai đoạn 2016–2020, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh; (2) Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế của các nước OECD và một số Cục Thuế địa phương (Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) để rút ra bài học thực tiễn; (3) Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020; (4) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Câu hỏi nghiên cứu: Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi chính:
- Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm những gì và các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động này ở cơ quan thuế cấp Cục?
- Kinh nghiệm kiểm tra thuế của các nước và một số địa phương mang lại bài học gì cho Cục Thuế thành phố Hà Nội?
- Thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020 diễn ra như thế nào, có những hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
- Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào và điều kiện bảo đảm ra sao để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động kiểm tra thuế do cơ quan thuế tiến hành đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Phạm vi không gian: Công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý. Luận án không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) do nhóm này vận hành theo khung pháp lý riêng về đầu tư và có đặc thù riêng biệt về sở hữu.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020; các giải pháp và kiến nghị đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về quản lý thuế có đề cập đến thanh tra, kiểm tra thuế
- Nghiên cứu quốc tế: John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne và Frank Bosch (2008) phân tích cải cách quản lý thuế tại Indonesia theo chức năng và đối tượng kết hợp quản lý rủi ro; Li Liu (2011) nghiên cứu mô hình tác động kinh tế của thuế thu nhập doanh nghiệp; Nugent (2013) nghiên cứu tác động của sự phức tạp trong luật thuế đến nhận thức đạo đức của người nộp thuế; Báo cáo của Ủy ban châu Âu (European Commission, 2015) tổng kết cải cách bộ máy thu thuế và kiểm tra thuế tại Bulgaria, Đan Mạch, Cộng hòa Séc, Croatia.
- Nghiên cứu trong nước: Lê Duy Thành (2007) nghiên cứu đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập; Nguyễn Thị Lan (2009) nghiên cứu chống chuyển giá và trốn thuế của các công ty đa quốc gia; Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) nghiên cứu sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội; Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010) khảo sát quản lý thuế doanh nghiệp tư nhân; Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) nghiên cứu quản lý thuế doanh nghiệp lớn; Nguyễn Thị Mai Phương (2003) và Nguyễn Đình Chiến cùng cộng sự (2014) nghiên cứu hiệu quả quản lý thu thuế và tổ chức bộ máy.
Các nghiên cứu chuyên sâu về thanh tra, kiểm tra thuế và quản lý rủi ro
- Nghiên cứu quốc tế: Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (2005) về thanh tra người nộp thuế lớn tại Châu Á - Thái Bình Dương; Ủy ban châu Âu - EC (2006, 2010) với các tài liệu hướng dẫn khung lý thuyết về quản lý rủi ro tuân thủ và lựa chọn đối tượng thanh tra dựa trên mô hình ATO; Muwer Sultan Khwaja, Rajul Awasthi và Jan Loeprick (2011) với cuốn sách chuyên khảo về thanh tra thuế dựa trên quản lý rủi ro; cùng các tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD (2004, 2009, 2010).
- Nghiên cứu trong nước: Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Thành (2013) về nâng cao hiệu quả thanh tra người nộp thuế; Trần Huy Trường (2015) về quản lý rủi ro trong thanh tra thuế doanh nghiệp; Nguyễn Quang Hưng (2018) về hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế; bài viết của Bùi Thái Quang (2013) về phương pháp quản lý rủi ro thu ngân sách.
Các nghiên cứu về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đề tài cấp Bộ của Trần Minh Khương và Trần Văn Khải (2021) về tổ chức kiểm toán thuế tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh; bài báo của Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Hồng Điệp, Phạm Thanh Lan về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội; nghiên cứu của Nguyễn Đắc Tâm về giải pháp phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thanh tra thuế nói chung, quản lý rủi ro trong phạm vi toàn quốc hoặc đối với các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn đối với riêng hoạt động kiểm tra thuế đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2016–2020 gắn với bối cảnh triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận hoạt động kiểm tra thuế từ góc độ quản lý nhà nước hiện đại:
- Khái niệm kiểm tra thuế: Là hoạt động giám sát, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người nộp thuế nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, kết luận việc chấp hành pháp luật thuế, phát hiện và xử lý vi phạm, đồng thời khuyến khích tính tự giác tuân thủ. Luận án phân biệt rõ kiểm tra thuế với thanh tra thuế về quy mô, thẩm quyền và trình tự thực hiện.
- Nguyên tắc kiểm tra thuế: (1) Tuân thủ pháp luật; (2) Trung thực, chính xác, khách quan; (3) Công khai, dân chủ, kịp thời; (4) Bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật kinh doanh; (5) Đảm bảo tính hiệu quả; (6) Không làm cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của người nộp thuế.
- Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Là các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp (gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã) dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, không do Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ và không bao gồm doanh nghiệp FDI.
- Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh: (1) Kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký thuế; (2) Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; (3) Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp các sắc thuế (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB...).
- Phương pháp kiểm tra thuế: Kỹ thuật quản lý rủi ro; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết; các phương pháp kiểm tra chứng từ gốc (theo thời gian, theo loại nghiệp vụ, kiểm tra điển hình); các phương pháp bổ trợ (quan sát, phỏng vấn, thẩm tra xác nhận từng phần, phương pháp tính toán toán học).
- Hình thức kiểm tra thuế: Phân loại theo thời gian (thường xuyên, bất thường); theo phạm vi (từng phần, toàn phần); theo địa điểm (kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế - kiểm tra tại bàn; kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế).
| Nội dung phân tích |
Chỉ tiêu định tính |
Chỉ tiêu định lượng |
| Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế |
- Mức độ tuân thủ tự nguyện của NNT - Tác động răn đe, phòng ngừa sai phạm - Mức độ hài lòng của NNT đối với quy trình kiểm tra |
- Tỷ lệ hồ sơ khai thuế được kiểm tra tại bàn - Số cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT hoàn thành - Số thuế truy thu, truy hoàn, phạt vi phạm hành chính - Tỷ lệ thu hồi nợ đọng sau kiểm tra nộp vào NSNN |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ, niên giám thống kê của Cục Thuế thành phố Hà Nội và Tổng cục Thuế giai đoạn 2016–2020.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tỷ trọng, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và giữa các sắc thuế.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:
- Khảo sát 300 cán bộ, công chức thuộc Cục Thuế Hà Nội, thu về 166 phiếu hợp lệ. Thang đo Likert 5 mức độ (1: Kém đến 5: Rất tốt) đánh giá 9 nhóm nhân tố: pháp luật; công cụ hỗ trợ và cơ sở vật chất; quy trình phương pháp; quy trình giám sát; năng lực - phẩm chất cán bộ; chế độ đãi ngộ; sự phối hợp của NNT; sự phối hợp của các bên liên quan; hiệu quả hoạt động kiểm tra.
- Khảo sát 120 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thu về 50 phiếu hợp lệ. Thang đo 5 mức độ đánh giá 6 nhóm tiêu chí: hệ thống pháp luật; thủ tục và phương pháp kiểm tra; năng lực phục vụ của cán bộ; sự cảm thông, công bằng; yếu tố hữu hình; mức độ hài lòng chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý thuế, thanh tra - kiểm tra thuế, ứng dụng quản lý rủi ro và đặc điểm khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế cung cấp nền tảng vững chắc về lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ (OECD, EC, IMF), trong khi các nghiên cứu trong nước đã làm rõ thực trạng thanh tra thuế ở cấp độ vĩ mô. Tuy nhiên, các tài liệu chưa đi sâu phân tích đặc thù của công tác kiểm tra thuế đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn đặc thù như Thủ đô Hà Nội. Đây chính là cơ sở lý giải sự cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:
- Xác định bản chất, đặc điểm, 6 nguyên tắc và vai trò của kiểm tra thuế; phân biệt các hình thức kiểm tra tại bàn và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
- Phân tích đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh (đa dạng quy mô, trình độ hạch toán kế toán không đồng đều, áp lực cạnh tranh cao, động cơ che giấu doanh thu lớn) và xác định 3 nội dung trọng tâm trong kiểm tra thuế.
- Phân tích hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế (định tính, định lượng) và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố bên trong cơ quan thuế như tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin; nhân tố bên ngoài như khung khổ pháp luật, sự phối hợp liên ngành, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp).
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý thuế và kiểm tra thuế dựa trên rủi ro của các nước OECD (chuyển đổi phương thức quản lý, tái cấu trúc bộ máy, ứng dụng công cụ dữ liệu lớn) và kinh nghiệm thực tế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; từ đó rút ra các bài học về xây dựng tiêu chí rủi ro, đào tạo cán bộ và hiện đại hóa công nghệ cho Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2016–2020:
- Bối cảnh và bộ máy quản lý: Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội Thủ đô; cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế Hà Nội; thống kê quy mô và số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục quản lý (Bảng 3.1, 3.2, 3.3).
- Kết quả thu ngân sách và kiểm tra thuế: Phân tích kết quả thu ngân sách theo sắc thuế (Bảng 3.4, 3.5, 3.6) và số liệu kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (Bảng 3.7).
| Năm |
Tổng số cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT |
Số DN phát hiện vi phạm |
Tổng số tiền truy thu, truy hoàn, phạt (Tỷ đồng) |
Số tiền đã nộp vào NSNN (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ nộp vào NSNN (%) |
| 2016 |
1.520 |
1.398 |
412,5 |
365,2 |
88,5 |
| 2017 |
1.685 |
1.560 |
489,1 |
438,7 |
89,7 |
| 2018 |
1.810 |
1.712 |
562,8 |
512,1 |
91,0 |
| 2019 |
1.945 |
1.867 |
645,3 |
598,8 |
92,8 |
| 2020 |
1.720 |
1.642 |
580,6 |
535,3 |
92,2 |
- Các sai phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra: Khai thiếu doanh thu bán hàng; ghi nhận chi phí không hợp lý, không có hóa đơn chứng từ hợp pháp; vi phạm quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào; sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền hoàn thuế; chậm nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Kết quả điều tra xã hội học: Luận án lượng hóa mức độ đánh giá của cán bộ thuế và doanh nghiệp qua các bảng khảo sát (Bảng 3.8 đến Bảng 3.13), cho thấy năng lực cán bộ và quy trình kiểm tra được đánh giá khá, nhưng công cụ hỗ trợ công nghệ thông tin và mức độ phối hợp trao đổi dữ liệu từ bên thứ ba (ngân hàng, cơ quan đăng ký kinh doanh) còn nhiều hạn chế.
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Đã tăng cường số lượng cuộc kiểm tra; tỷ lệ phát hiện vi phạm và số tiền truy thu nộp vào ngân sách tăng trưởng đều qua các năm; góp phần nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ kiểm tra tại bàn chưa thực sự sâu; việc phân tích rủi ro tự động bằng ứng dụng tin học chưa đạt mức tối ưu; hiện tượng vi phạm hóa đơn còn diễn biến phức tạp; một bộ phận cán bộ còn hạn chế về kỹ năng phân tích chuyên sâu các ngành nghề kinh doanh mới.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế thành phố Hà Nội
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030:
- Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro tự động dựa trên bộ tiêu chí tuân thủ để lựa chọn đối tượng kiểm tra, tránh trùng lặp, chồng chéo.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn): Tăng cường đối chiếu chéo tờ khai thuế với cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu bên thứ ba trước khi phê duyệt hồ sơ.
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Chuẩn hóa biên bản kiểm tra, tăng cường công tác giám sát đoàn kiểm tra để ngăn ngừa tiêu cực.
- Nâng cao nguồn lực và năng lực cán bộ kiểm tra: Xây dựng mô hình tiêu chuẩn năng lực cán bộ kiểm tra thuế; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, giao dịch liên kết và thanh tra điện tử; nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
- Phát triển công cụ hỗ trợ và hạ tầng công nghệ thông tin: Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế; hoàn thiện Bộ tài liệu hướng dẫn ghi nhận quá trình kiểm tra; nâng cấp hệ thống phần mềm phân tích dữ liệu tập trung.
- Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường phối hợp liên ngành (Công an, Ngân hàng, Quản lý thị trường); đẩy mạnh phân đoạn người nộp thuế; nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ; kiểm soát chặt chẽ công tác xử lý sau kiểm tra.
- Kiến nghị cơ quan cấp trên: Hoàn thiện thể chế pháp luật thuế; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế; đẩy nhanh lộ trình bao phủ 100% hóa đơn điện tử trên phạm vi cả nước.
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án làm rõ nội hàm, đặc điểm, vai trò và 6 nguyên tắc cốt lõi của hoạt động kiểm tra thuế đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng toàn diện để đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế của cơ quan thuế cấp Cục.
- Phân tích rõ nét các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm tra thuế đối với loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương có giá trị vận dụng cho công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế Hà Nội.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, có căn cứ số liệu rõ ràng về hoạt động kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020.
- Sử dụng phương pháp khảo sát thực chứng trên mẫu kép (166 cán bộ thuế và 50 doanh nghiệp ngoài quốc doanh) để làm rõ thực trạng vận hành quy trình kiểm tra và mức độ hài lòng của đối tượng nộp thuế.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ mang tính khả thi cao, bao quát từ khâu lập kế hoạch, kiểm tra tại bàn, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, xây dựng công cụ phần mềm, cẩm nang nghiệp vụ đến đào tạo nguồn nhân lực và phối hợp liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp do các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã quản lý.
- Do tính chất đặc thù về luật điều chỉnh và cơ chế sở hữu, luận án loại trừ nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Chuỗi số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2016–2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế số, thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác kiểm tra thuế giữa các Cục Thuế thuộc các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
- Đi sâu phân tích tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động phát hiện rủi ro gian lận hóa đơn điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy trình kiểm tra thuế, quy chế quản lý rủi ro và các tiêu chí giám sát tuân thủ đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
- Đối với Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Cục Thuế địa phương: Các giải pháp về xây dựng "Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế", tiêu chuẩn năng lực cán bộ kiểm tra và quy trình kiểm tra tại bàn có thể áp dụng trực tiếp vào công tác điều hành nghiệp vụ.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Thuế, Tài chính công, Kế toán - Kiểm toán tại Học viện Tài chính và các trường khối kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ra khỏi phạm vi nghiên cứu?
Luận án loại trừ khối doanh nghiệp FDI vì nhóm này có tính chất hoạt động, cơ cấu sở hữu và chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật riêng (Luật Đầu tư nước ngoài). Đồng thời, doanh nghiệp FDI có các tác động đặc thù lên cán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối và các nghiệp vụ giao dịch liên kết quốc tế phức tạp, khác biệt với khu vực kinh tế tư nhân trong nước.
2. Mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thiết kế như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát trên hai nhóm đối tượng: (1) Khảo sát 300 cán bộ, công chức Cục Thuế Hà Nội, thu về 166 phiếu hợp lệ nhằm đánh giá 9 nhóm nội dung về thể chế, công cụ, quy trình và năng lực cán bộ; (2) Khảo sát 120 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thu về 50 phiếu hợp lệ để đánh giá 6 nhóm tiêu chí về thủ tục, sự minh bạch và mức độ hài lòng đối với hoạt động kiểm tra thuế.
3. Khâu kiểm tra tại bàn (tại trụ sở cơ quan thuế) có vai trò như thế nào trong quy trình kiểm tra thuế theo luận án?
Kiểm tra tại bàn là bước kiểm tra cấp 1, mang tính sàng lọc và định hướng. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính và tờ khai thuế, nếu người nộp thuế không giải trình được các sai lệch hoặc không chứng minh được tính chính xác của số liệu thì cơ quan thuế mới ra quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (kiểm tra bước 2).
4. Những công cụ nghiệp vụ cụ thể nào được luận án đề xuất xây dựng để hỗ trợ cán bộ kiểm tra thuế?
Tác giả đề xuất xây dựng 3 công cụ chính: (1) Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế cho từng ngành nghề đặc thù; (2) Bộ tài liệu hướng dẫn và ghi nhận chuẩn hóa toàn bộ quá trình kiểm tra; (3) Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa phân tích, chấm điểm rủi ro người nộp thuế.
5. Luận án đề xuất các biện pháp gì để ngăn chặn tình trạng gian lận hóa đơn tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh?
Tác giả đề xuất giải pháp đồng bộ gồm: đẩy nhanh việc áp dụng 100% hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; đối chiếu chéo dữ liệu hóa đơn tự động qua phần mềm tập trung; tăng cường phối hợp trao đổi dữ liệu với cơ quan Công an và Ngân hàng thương mại để kiểm soát dòng tiền thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Tiến Hải đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phân tích chuyên sâu thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các tồn tại cốt lõi về nguồn lực, cơ sở dữ liệu và kỹ năng phân tích rủi ro trong công tác quản lý thu thuế. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị thể chế được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho quá trình đổi mới, hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội đến năm 2030.