Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và nâng cao đời sống dân cư. Đặc biệt, việc Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019 đã mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn về năng lực cạnh tranh và quản trị cho các doanh nghiệp thương mại quốc tế. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hạn chế thất thoát tài sản và kiểm soát chặt chẽ chu chuyển vốn, công tác kế toán bán hàng xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban giám đốc, cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đối tác thương mại.

Đề tài nghiên cứu được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng xuất khẩu cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại hai đơn vị thực tế: Công ty Cổ phần SAFIMEX và Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý.
  3. So sánh quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và phân bổ chi phí giữa lý thuyết với thực tiễn áp dụng tại hai doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu hội nhập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần SAFIMEX và Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2019 đến ngày 30/04/2019; số liệu tài chính và kế toán sử dụng để phân tích là dữ liệu năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp các quy định về thương mại quốc tế và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Bản chất hoạt động xuất khẩu (bao gồm xuất khẩu trực tiếp, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu); các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms); phương thức thanh toán quốc tế (trả tiền ngay, tín dụng chứng từ); nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; cơ chế ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Tác giả kế thừa và phân tích các công trình nghiên cứu trước đây:
    • Bài viết của ThS. Trần Thị Thùy Trang (Tạp chí Tài chính, 08/2016) về kinh nghiệm kế toán xuất khẩu tại Mỹ, Pháp; rút ra yêu cầu gắn kết thời điểm ghi nhận doanh thu - giá vốn với điều kiện giao hàng Incoterms (như FOB điểm giao hàng/điểm đến) và tách bạch chính sách kế toán với chính sách thuế, hải quan.
    • Luận văn của Nguyễn Trọng Thủy (2005) về hạch toán xuất khẩu hàng hóa, phân tích phương pháp sử dụng tài khoản hàng gửi đi bán (TK 157) khi hàng chuyển ra cảng chờ xuất khẩu và chỉ ra hạn chế trong việc thiếu mở sổ chi tiết bán hàng.
    • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Anh (2017) tại Công ty CP Mạng Trực Tuyến META, nhấn mạnh giải pháp mở chi tiết tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý theo tỷ lệ doanh thu từng loại sản phẩm.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái kế toán năm 2018 của các doanh nghiệp khảo sát.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Ghi nhận quy trình vận hành và xử lý nghiệp vụ của nhân viên tại các bộ phận kế toán.
    • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế vận hành tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và các tài liệu quy chế quản lý nội bộ của hai doanh nghiệp thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan và xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kế toán xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung làm rõ các khái niệm về ngoại thương, các điều kiện và phương tiện thanh toán quốc tế, các điều kiện giao hàng thương mại quốc tế, đặc điểm hợp đồng xuất khẩu và nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ. Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa danh mục tài khoản, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641/6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642/6422) và xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK 911). Các lưu đồ luân chuyển chứng từ và dòng dữ liệu kế toán xuất khẩu được tác giả khái quát hóa làm cơ sở so sánh với thực tiễn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý và Công ty Cổ phần SAFIMEX

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh và công tác hạch toán tại hai doanh nghiệp được khảo sát:

  • Tại Công ty Cổ phần SAFIMEX:
    • Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nghiệp vụ Xuất nhập khẩu.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, gọn nhẹ gồm 02 nhân viên kế toán (01 Kế toán trưởng có 30 năm kinh nghiệm, 01 Kế toán nội bộ có 11 năm kinh nghiệm kiêm nhiệm nhiều phần hành như ngân hàng, tiền mặt, mua hàng, bán hàng, kho, thuế, lương, chi phí) và 01 Thủ quỹ có 10 năm kinh nghiệm.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); nghiệp vụ ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế phát sinh và tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối kỳ; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
    • Thực trạng hạch toán: Mô tả chi tiết quy trình ghi chép bán hàng xuất khẩu, luân chuyển chứng từ hải quan, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - PI), ghi nhận giá vốn, hạch toán doanh thu và tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
  • Tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý: Khảo sát quy trình hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ngành hàng thủy sản, tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp phản ánh chi phí, doanh thu và lãi lỗ kinh doanh.
  • So sánh thực trạng: Đánh giá điểm giống và khác nhau giữa hai doanh nghiệp về tổ chức bộ máy, hình thức sổ sách, quy trình lập và kiểm soát chứng từ xuất khẩu.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần SAFIMEX và Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại chương 2, chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán của hai đơn vị. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ xuất khẩu từ khâu lập hợp đồng, giao nhận hàng tại cảng đến khi nhận thanh toán quốc tế.
  • Chuẩn hóa việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến ngoại tệ, chiết khấu thanh toán và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng theo từng đối tượng khách hàng và từng mặt hàng nhằm phục vụ quản lý và phân tích kết quả kinh doanh.
  • Đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý nhằm xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích bức tranh thực tế về công tác kế toán xuất khẩu tại hai doanh nghiệp thương mại và chế biến thủy sản. Kết quả nghiên cứu được tổng hợp qua các thông tin đặc trưng của đơn vị khảo sát:

Tiêu chí Công ty Cổ phần SAFIMEX Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý
Lĩnh vực hoạt động Thương mại và xuất khẩu Chế biến và xuất khẩu thủy sản
Mô hình tổ chức kế toán Kế toán tập trung Kế toán tập trung
Nhân sự phòng kế toán 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán nội bộ, 01 Thủ quỹ Bộ máy tinh gọn theo quy mô doanh nghiệp
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ & niên độ VND; Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 VND; Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12
Quy đổi ngoại tệ Tỷ giá thực tế phát sinh / Tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối năm Theo tỷ giá giao dịch thực tế quy định

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Chỉ ra các điểm còn bất cập trong thực tiễn hạch toán xuất khẩu (như theo dõi hàng gửi bán qua cảng, mở sổ chi tiết theo dõi khách hàng và mặt hàng xuất khẩu).
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù giao dịch ngoại thương, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ ngoại tệ và phân bổ chi phí kinh doanh chính xác.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu so sánh thực tiễn giữa hai loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn) trong cùng lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại hai doanh nghiệp (Công ty Cổ phần SAFIMEX và Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý) với nguồn số liệu thu thập trong năm tài chính 2018. Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định chế độ kế toán mà chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và dự toán ngân sách chi tiết cho toàn doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán xuất nhập khẩu trên tập mẫu doanh nghiệp đa dạng hơn trong ngành thủy sản; nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng thị trường xuất khẩu quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người học ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán xuất khẩu, cách xây dựng lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại và chế biến xuất khẩu: Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân định trách nhiệm các phần hành kế toán và hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi doanh thu, chi phí ngoại tệ.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận do nhóm sinh viên nào thực hiện và dưới sự hướng dẫn của ai?
Khóa luận do Nhóm 2 gồm các sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân, Hà Thị Ngoan, Nguyễn Thị Diễm Ngọc, Nguyễn Dương Thùy Như (lớp DHKT 11G, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Bích vào tháng 04/2019.

Phạm vi thời gian và số liệu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?
Thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 15/01/2019 đến ngày 30/04/2019; các phân tích thực trạng và số liệu kế toán được thu thập từ năm tài chính 2018 của hai công ty.

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần SAFIMEX được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 02 nhân viên kế toán (01 Kế toán trưởng có 30 năm kinh nghiệm, 01 Kế toán nội bộ có 11 năm kinh nghiệm phụ trách đồng thời các phần hành tiền gửi, tiền mặt, mua hàng, bán hàng, kho, thuế, lương, chi phí) và 01 Thủ quỹ có 10 năm kinh nghiệm.

Chính sách kế toán cơ bản được áp dụng tại Công ty Cổ phần SAFIMEX gồm những gì?
Công ty áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng tiền Việt Nam (VND) trong ghi sổ kế toán, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối năm, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.

Bối cảnh thực tiễn nào được nhóm tác giả nêu ra khi lựa chọn đề tài nghiên cứu?
Nhóm tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019, tạo ra cơ hội mở rộng thị trường ngoại thương nhưng cũng đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu tại các doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán xuất khẩu hàng hóa cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SAFIMEX và Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quý. Nghiên cứu chỉ ra rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị khảo sát năm 2018. Trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tế, đề tài đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ chi tiết bán hàng nhằm nâng cao tính chính xác của công tác kế toán tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.