Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số nền hành chính công, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành bại của hệ thống an sinh xã hội. Tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2019, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội quản lý tổng số 1.382 công chức, viên chức và lao động hợp đồng, trong đó lực lượng viên chức chiếm tới 90,4% với 1.250 người, trực tiếp vận hành tại 14 phòng nghiệp vụ cùng 30 cơ quan bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã. Giai đoạn 2012–2018 ghi nhận khối lượng công việc của ngành tăng từ 3 đến 4 lần với tính chất chuyên môn ngày càng phức tạp, trong khi biên chế gần như không tăng. Thực trạng này đặt ra áp lực khổng lồ lên năng lực thực thi công vụ và đòi hỏi công tác đào tạo, bồi dưỡng phải được đổi mới căn bản.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tế năng lực chuyên môn của đội ngũ viên chức chưa đồng đều; tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo lý luận chính trị còn chiếm tới 80% đến 85%, đồng thời kỹ năng xử lý công việc và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu còn nhiều hạn chế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về đào tạo viên chức đơn vị sự nghiệp công lập, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao đến năm 2022.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn thành phố Hà Nội với dữ liệu khảo sát trực tiếp tại Văn phòng cơ quan và 04 bảo hiểm xã hội quận, huyện. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn: chuẩn hóa 100% quy trình đào tạo 7 bước theo vị trí việc làm, nâng cao trên 95% mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ an sinh xã hội, đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong tình hình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công (Human Resource Development - HRD), kết hợp với Mô hình đánh giá đào tạo 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick và Lý thuyết quản trị nhân lực theo khung năng lực vị trí việc làm. Theo đó, đào tạo và bồi dưỡng viên chức không đơn thuần là việc trang bị kiến thức văn bằng mà là một chuỗi tác động có chủ đích nhằm thu hẹp khoảng cách giữa năng lực hiện có và yêu cầu thực thi chức trách.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Viên chức: Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010.
  • Viên chức quản lý: Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Khoản 1 Điều 3 Luật Viên chức.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống các tri thức, kỹ năng theo cấp bậc để nâng cao năng lực thực thi chức năng, nhiệm vụ của người lao động.
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ: Hoạt động cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng công tác chuyên ngành nhằm làm cho năng lực và phẩm chất của viên chức ngày càng hoàn thiện.
  • Quy trình đào tạo 7 bước khép kín: Chu trình chuẩn hóa gồm: xác định nhu cầu; xác định mục tiêu; xác định đối tượng; xây dựng chương trình và phương pháp; dự trù kinh phí và chọn giảng viên; tổ chức khóa học; đánh giá chất lượng sau đào tạo theo quy định tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Thông tư 10/2017/TT-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổ chức cán bộ, số liệu thống kê nhân sự của 44 đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ giai đoạn 2016–2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát thực địa và điều tra bảng hỏi.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định là 150 phiếu, phát trực tiếp cho cán bộ, viên chức tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội thành phố và 04 cơ quan bảo hiểm xã hội quận, huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm thâm niên, độ tuổi và chức danh nghề nghiệp. Toàn bộ 150 phiếu thu về đều hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của học viên, đánh giá sự phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn công việc, đồng thời phát hiện các điểm nghẽn trong việc chuyển hóa kiến thức đào tạo thành năng suất lao động thực tế từ năm 2016 đến hết năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ viên chức đạt mức cao nhưng chưa đồng nhất về chuyên môn đào tạo. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, số viên chức có trình độ đại học và sau đại học chiếm 97,96% (trong đó có 1.175 người có trình độ đại học, chiếm 85,0% và nhóm trình độ thạc sĩ đạt khoảng 12,8%). Tuy nhiên, cơ cấu ngành nghề còn phân tán: chuyên ngành kinh tế khác chiếm 36,8%, tài chính kế toán chiếm 25,4%, khoa học xã hội chiếm 4,6%, các ngành khác chiếm 14,0%. Điều này tạo ra sự chênh lệch lớn về kiến thức nền tảng giữa các vị trí.

Thứ hai, đặc thù nhân khẩu học cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối với 75,3% (tương đương 1.041 người trên tổng số 1.382 nhân sự năm 2018). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến 50 tuổi chiếm trên 60,0%, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 26,0%, và nhóm trên 50 tuổi chiếm 10,8%. Xét về thâm niên, lực lượng có từ 10 đến 15 năm công tác chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 45,0%.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng trong đào tạo lý luận chính trị và nâng ngạch quản lý nhà nước. Trong toàn bộ 1.382 nhân sự, chỉ có 191 người có trình độ lý luận chính trị (chiếm 13,8%), trong khi tỷ lệ viên chức chưa qua đào tạo lý luận chính trị lên tới 80% đến 85%. Trình độ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và chuyên viên chính chỉ chiếm khoảng 9% đến 13%. Về ngoại ngữ, dù 100% đạt chuẩn theo quy định tuyển dụng nhưng chỉ có 155 viên chức sở hữu chứng chỉ quốc tế (B1, B2 CEFR, TOEFL 500, IELTS 5.0 trở lên).

Thứ tư, quy trình đào tạo còn khuyết thiếu ở khâu đánh giá chất lượng sau đào tạo. Công tác khảo sát chủ yếu dừng lại ở cấp độ đo lường phản ứng người học và kết quả bài kiểm tra cuối khóa, hoàn toàn chưa có cơ chế theo dõi mức độ thay đổi hành vi trong công việc hay đo lường hiệu quả tác động đến chỉ tiêu vận hành của đơn vị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân cốt lõi là do Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội chưa thành lập bộ phận chuyên trách về đào tạo mà nhiệm vụ này được giao kiêm nhiệm cho Phòng Tổ chức cán bộ. Áp lực khối lượng công việc giải quyết chế độ chính sách cho hàng triệu người dân Thủ đô tăng gấp 3 đến 4 lần khiến việc bố trí thời gian cho viên chức tham gia các khóa học dài ngày gặp nhiều trở ngại.

Khi đối chiếu với các mô hình thành công, có thể thấy Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hiệu quả 24 lớp tập huấn nghiệp vụ cho 1.158 lượt viên chức trong 6 tháng đầu năm 2018 bằng cách tập trung vào kỹ năng thực chiến và đối tượng viên chức trẻ dưới 5 năm thâm niên. Tương tự, Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng đã tạo đột phá về tỷ lệ thu ngân sách nhờ gắn đào tạo với cơ chế hỗ trợ tài chính và luân chuyển cán bộ khoa học.

Dữ liệu nghiên cứu tại Hà Nội khi được biểu diễn qua biểu đồ phân bố độ tuổi và thâm niên (Biểu đồ thâm niên công tác năm 2018 với trên 45,0% thuộc nhóm 10–15 năm) và bảng cơ cấu giới tính (Bảng cơ cấu lao động nữ 75,3%) chứng minh rõ nét rằng: đơn vị cần ưu tiên các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn dưới 5 ngày, kết hợp phương pháp đào tạo trực tuyến và kèm cặp tại chỗ để phù hợp với hoàn cảnh gia đình và cường độ làm việc của phần đông nhân sự nữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ, viên chức Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2022:

  • Hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu đào tạo dựa trên khung năng lực vị trí việc làm: Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với 14 phòng chuyên môn và 30 bảo hiểm xã hội quận, huyện rà soát, lập bản mô tả năng lực cho từng vị trí. Mục tiêu đạt 100% viên chức được đánh giá khoảng trống kỹ năng trước quý 1 hàng năm, hoàn thành xây dựng khung năng lực chuyên môn và lãnh đạo trong giai đoạn 2020–2021.
  • Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương pháp và rút ngắn thời gian đào tạo: Chuyển đổi từ đào tạo lý thuyết thụ động sang giải quyết tình huống thực tế (case study) về quy trình thu, giám định bảo hiểm y tế và cấp phát sổ thẻ. Thiết kế các khóa bồi dưỡng ngắn hạn dưới 5 ngày, tổ chức từ 20 đến 25 lớp tập huấn chuyên đề mỗi năm, đảm bảo 100% cán bộ nắm vững các phần mềm nghiệp vụ số hóa trước năm 2022.
  • Xây dựng cơ chế luân chuyển công tác gắn liền với đào tạo thực tế: Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện luân chuyển có thời hạn từ 15% đến 20% viên chức trẻ có thâm niên dưới 5 năm giữa các bộ phận nghiệp vụ liên quan mật thiết. Bố trí các viên chức có trên 10 năm kinh nghiệm trực tiếp kèm cặp 1-1 nhằm nâng cao bản lĩnh xử lý hồ sơ thực tế trong vòng 6 tháng đến 1 năm.
  • Thiết lập hệ thống đánh giá chất lượng sau đào tạo 4 cấp độ theo chuẩn Thông tư 10/2017/TT-BNV: Triển khai đánh giá toàn diện từ phản ứng người học, kết quả kiểm tra kiến thức đến sự thay đổi hành vi sau 3 đến 6 tháng làm việc. Target metric đặt ra là nâng tỷ lệ viên chức áp dụng tốt kiến thức vào công việc lên trên 90% và giảm tỷ lệ sai sót hồ sơ nghiệp vụ xuống dưới 2% vào năm 2022.

Khuyến nghị gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tăng cường phân bổ nguồn kinh phí đào tạo, mở rộng chỉ tiêu cử viên chức đi học các lớp cao cấp và trung cấp lý luận chính trị, đồng thời phân cấp quyền chủ động tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đặc thù cho các thành phố lớn.

Khuyến nghị gửi Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung, phối hợp với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ viên chức an sinh xã hội Thủ đô.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và chuyên viên nhân sự hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ công cụ khảo sát thực chứng từ 44 đơn vị trực thuộc để áp dụng vào công tác lập kế hoạch, dự trù ngân sách và chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho toàn ngành.
  • Ban Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn quốc: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng chương trình đào tạo gắn với khung vị trí việc làm, giải quyết bài toán đào tạo trong điều kiện khối lượng công việc tăng cao nhưng biên chế cắt giảm theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công: Nguồn học liệu phong phú với dữ liệu khảo sát 150 mẫu, quy trình nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp phân tích sâu sắc các chính sách quản lý viên chức theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Thông tư 10/2017/TT-BNV.
  • Cán bộ nghiên cứu chính sách an sinh xã hội và cải cách hành chính: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng nguồn nhân lực với năng suất phục vụ người dân, từ đó đề xuất các sáng kiến nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức và công dân đối với dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy trình đào tạo cán bộ, viên chức chuẩn hóa gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước khép kín: xác định nhu cầu đào tạo; xác định mục tiêu khóa học; xác định đối tượng; xây dựng chương trình và phương pháp; dự trù chi phí và chọn giảng viên; tổ chức đào tạo; đánh giá chất lượng sau đào tạo. Chu trình này tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Rào cản lớn nhất trong công tác đào tạo tại Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội giai đoạn 2016–2018 là gì? Rào cản lớn nhất là áp lực khối lượng công việc tăng từ 3 đến 4 lần nhưng biên chế không đổi, khiến viên chức khó sắp xếp thời gian đi học. Bên cạnh đó, đơn vị chưa có bộ phận đào tạo chuyên trách và khoảng 80% đến 85% nhân sự chưa được chuẩn hóa về lý luận chính trị.

  • Khảo sát 150 viên chức tại đơn vị phản ánh điều gì về chất lượng đào tạo? Kết quả điều tra 150 phiếu hợp lệ cho thấy phần lớn các khóa học mới đáp ứng việc cung cấp kiến thức nền tảng nhưng còn thiếu tính thực hành xử lý tình huống nghiệp vụ phức tạp. Đặc biệt, khâu đánh giá chuyển hóa kiến thức sau đào tạo tại đơn vị vẫn chưa được triển khai định kỳ.

  • Tỷ lệ lao động nữ chiếm 75,3% tác động như thế nào đến việc thiết kế khóa học? Với cơ cấu 75,3% là nữ giới và trên 60,0% ở độ tuổi 30–50 đang gánh vác trách nhiệm gia đình, các khóa đào tạo phải được thiết kế ngắn hạn dưới 5 ngày, tránh thời điểm cao điểm quyết toán sổ thẻ cuối quý và ưu tiên các nền tảng bồi dưỡng trực tuyến linh hoạt.

  • Đâu là giải pháp đột phá giúp nâng cao năng lực viên chức đến năm 2022? Giải pháp đột phá là kết hợp đào tạo theo khung năng lực vị trí việc làm với cơ chế luân chuyển công tác kèm cặp 1-1, học tập từ kinh nghiệm thực tiễn của đơn vị Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, giúp 100% cán bộ trẻ thành thạo đa kỹ năng nghiệp vụ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình đào tạo 7 bước chuẩn mực cho đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng nguồn nhân lực quy mô 1.382 người của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội với 97,96% đạt trình độ đại học trở lên nhưng cơ cấu chuyên ngành còn phân tán.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tế: 80% đến 85% viên chức chưa có bằng lý luận chính trị, ngạch chuyên viên chính chỉ đạt khoảng 9% đến 13%, và khâu đánh giá hiệu quả công việc sau đào tạo bị bỏ ngỏ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao, trọng tâm là xây dựng khung năng lực vị trí việc làm, rút ngắn thời gian đào tạo dưới 5 ngày, kết hợp luân chuyển kèm cặp thực chiến.
  • Thiết lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2019 đến năm 2022 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, giảm thiểu sai sót nghiệp vụ và đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho Thủ đô Hà Nội.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ tiêu chuẩn khung năng lực trước năm 2020 và số hóa toàn bộ hệ thống đánh giá 4 cấp độ trước năm 2022. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ Quản trị nhân lực của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung để vận dụng những giải pháp khoa học vào thực tiễn phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị.