CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm * Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. * Theo Nguyễn Thế Bá (2012), “Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cộng đồng.” “Dự án đầu tư là tập hợp những ý kiến đề xuất về việc bỏ vốn đầu tư vào một đối tượng nhất định và giải trình kết quả thu được từ hoạt động đầu tư”.
“Một dự án đều diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian từ khi bắt đầu một dự án đến khi kết thức dự án được gọi là chu trình (vòng đời) của dự án”. * Theo Thái Bá Cẩn (2010), “Chu trình của dự án là khoảng thời gian từ khi nhà đầu tư bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu tư hoặc có ý đồ đầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án và thanh lý xong dự án đó”. Vòng đời của dự án bao gồm : - Giai đoạn hình thành dự án (gồm soạn thảo và thẩm định dự án) - Giai đoạn chuẩn bị dự án - Giai đoạn triển khai thực hiện dự án.
- Giai đoạn khai khác và vận hành dự án - Giai đoạn kết thúc hoạt động của dự án 1. Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án Dự án đầu tư góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo thế và lực cho nền phát triển kinh tế. Theo Bùi Trọng Cầu (2010), “Dự án đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp. Góp phần hình thành 5 và phát triển triểm trong cả nước hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế tương đối đồng bộ và hiện đại”.
Các dự án đầu tư có tác dụng lan tỏa đến các thành phần khác của nền kinh tế thông qua các công trình hiện đại và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Theo Nguyễn Ngọc Châu (2012), “Các dự án đầu tư góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống và điều kiện sống và làm việc, cải tạo cảnh quan các tỉnh, thành phố và địa phương”. Thông qua các dự án đầu tư, Việt Nam đã từng bước hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận khoa học, kỹ thuật công nghệ cao và có tác phong công nghiệp hiện đại. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình 1.
Khái niệm Có rất nhiều người hiểu dự án đầu tư theo những cách khác nhau. Tuy nhiên, trong Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 có nêu rõ định nghĩa về dự án đầu tư như sau: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”. Theo Thái Bá Cẩn (2010), “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư vốn để cải tạo, sửa sang các công trình hoặc xây mới các công trình, duy trì và nâng cao chất lượng công trình.
Góp phần cải tạo các cơ sở hạ tầng cho địa phương và cho đất nước”. Phân loại: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án Theo Thái Bá Cẩn (2010), Dự án đầu tư bao gồm: - Dự án trong lĩnh vực công nghiệp - Dự án trong lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp 6 - Dự án trong lĩnh vực dịch vụ Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định về phân loại dự án căn cứ theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: - Dự án quan trọng quốc gia - Dự án nhóm A - Dự án nhóm B và dự án nhóm C Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án: - Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh - Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ vỗn hợp Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: - Dự án sử dụng vốn đầu tư công - Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công - Dự án PPP - Dự án sử dụng vốn khác Trình tự đầu tư xây dựng một dự án cũng giống như các dự án khác, gồm có 03 giai đoạn chính gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Theo điều 4, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Nghị định 15/2021/NĐ-CP), Trình tự đầu tư xây dựng cụ thể như sau: a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư 7 (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác; c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác (Nguyễn Ngọc Châu, 2012).1: Danh mục báo cáo thực hiện dự án đầu tư XDCT Chuẩn bị đầu tư Thực hiện dự án Kết thúc dự án Thiết kế Dự án đầu tư XDCT (báo Thiết kế bản vẽ thi cáo khả thi) kỹ thuật công Phần thuyết Thiết kế bản vẽ thi Báo cáo đầu tư minh dự án Thiết kế cơ sở công xây dựng công - Bản vẽ hoàn công trình (báo cáo Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT - Hồ sơ nghiệm thu tiền khả thi) bàn giao - Thiết kế mẫu - Quy đổi vốn đầu tư - Thiết kế điển hình Thuyết Thiết kế bản vẽ - Quyết toán vốn đầu tư - Phương án thiết - Chứng nhận phù hợp minh thi công kế lựa chọn chất lượng công trình - Bảo hành, bảo trì Ước tính chi Tổng dự Dự toán phí dự án đầu Tổng mức đầu tư toán chi phí tư XDCT Tổng dự toán (Nguồn: Thái Bá Cẩn (2010)) 8 1.
Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm giai đoạn chuẩn bị dự án Theo Nguyễn Ngọc Châu (2012),"Giai đoạn chuẩn bị dự án là gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án”; Giai đoạn chuẩn bị dự án là tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có/ thuộc dự án nhóm A.); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. Đây là giai đoạn mà đơn vị tư vấn thực hiện việc khảo sát, lập dự án đầu tư, giúp chủ đầu tư điều tra khảo sát các vấn đề kinh tế, xã hội, nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập dự án tiền khả thi, dự án khả thi tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án. Giai đoạn này đòi hỏi các đơn vị tư vấn nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: Quản lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội, môi trường của dự án nhằm đưa ra kết luận cuối cùng về tính khả thi hay không của dự án để có được một bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của dự án đầu tư trong suốt một đời hoạt động của nó.
Cơ quan lập dự án đầu tư phải xác lập các thông số cơ bản và quan trọng nhất cho mỗi dự án: Về quy mô, hình dáng, công năng, chất lượng và giá trị sử dụng, những nội dung cơ bản làm cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng công trình về tính khoa học, kinh tế, thực tế, đảm bảo môi trường trong thiết kế.