Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch đã trở thành một ngành kinh tế - xã hội phát triển trên quy mô toàn cầu. Theo Hội đồng Lữ hành và Du lịch Quốc tế (WTTC), du lịch là ngành kinh tế có quy mô hàng đầu thế giới, giữ vai trò nguồn thu ngoại tệ quan trọng của nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, sự gia tăng lượng khách du lịch cùng sự xuất hiện của hàng trăm doanh nghiệp lữ hành mới hàng năm đã gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Trong cơ cấu hoạt động kinh doanh lữ hành, sản phẩm du lịch có tính chất liên kết phức hợp giữa nhiều nhà cung ứng độc lập, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và thực thi chính sách sản phẩm bài bản để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, tác giả xác định sự cần thiết của việc hoàn thiện chính sách sản phẩm nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh và thị phần của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chính sách sản phẩm trong kinh doanh lữ hành để làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh; rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách sản phẩm và các chính sách Marketing - Mix bổ trợ cho chính sách sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở chính và hệ thống chi nhánh của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, đánh giá hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2016; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo (mục tiêu đến năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành du lịch và marketing dịch vụ:
- Khái niệm về lữ hành, kinh doanh lữ hành, kinh doanh đại lý lữ hành và sản phẩm du lịch được trích dẫn theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và Nghị định 27/2001/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lý luận về quản trị marketing và marketing du lịch dựa trên các tài liệu: Giáo trình Marketing Du lịch (Bùi Xuân Nhàn, NXB Thống kê), Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp – du lịch (TS. Nguyễn Doãn Thị Liễu, NXB Thống kê), Quản trị Marketing trong doanh nghiệp (TS. Trương Đình Chiến) cùng định nghĩa sản phẩm của Philip Kotler.
- Khung nội dung chính sách sản phẩm gồm: Kích thước hỗn hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều dài/mức độ phong phú, chiều sâu, mức độ hài hòa/tương thích); Chu kỳ sống của sản phẩm (4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa/chín muồi, suy thoái); Quy trình phát triển sản phẩm mới (6 bước: hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm định dự án/phân tích kinh doanh, soạn thảo chiến lược marketing, thiết kế/phát triển sản phẩm mẫu, thử nghiệm thị trường và thương mại hóa).
- Các chính sách Marketing - Mix hỗ trợ: Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người và chất lượng dịch vụ; cùng hệ thống nhân tố môi trường (bên ngoài, ngành kinh doanh và bên trong).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 - 2016, cơ cấu lao động từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Sales của công ty; dữ liệu ngành từ website Tổng cục Du lịch (vietnamtourism.vn), sách báo chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi gồm 28 câu (19 câu hỏi mở dạng lựa chọn/đánh giá mức độ hiệu quả và 9 câu hỏi đóng). Đối tượng khảo sát là khách du lịch sử dụng dịch vụ của Nam Thanh. Quy mô mẫu: Phát ra 50 phiếu, thu về 40 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 80%), 10 phiếu không hợp lệ. Phiếu được phát trực tiếp qua hướng dẫn viên và nhân viên lễ tân.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm (sử dụng phần mềm thống kê); phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa hai năm 2015 và 2016 để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu nhân sự.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách sản phẩm trong các doanh nghiệp lữ hành
Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động lữ hành và chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp lữ hành. Theo Luật Du lịch 2005, lữ hành được định nghĩa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Doanh nghiệp lữ hành cấu thành bởi 3 bộ phận nghiệp vụ bắt buộc: Thị trường (Marketing), Điều hành và Hướng dẫn.
Sản phẩm lữ hành bao gồm 3 nhóm: Chương trình du lịch (sản phẩm chủ yếu và đặc trưng), Dịch vụ trung gian (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, đặt chỗ, môi giới bảo hiểm) và Sản phẩm tổng hợp khác (du lịch MICE, tổ chức sự kiện).
Chính sách sản phẩm được xác định là xương sống của chiến lược kinh doanh lữ hành, bao gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Quản trị kích thước hỗn hợp sản phẩm thông qua 4 thông số: Bề rộng (số lượng nhóm chủng loại), Bề sâu (số sản phẩm trong từng chủng loại), Chiều dài/Mức độ phong phú (tổng số sản phẩm) và Mức độ hài hòa tương thích.
- Chiến lược marketing thích ứng theo 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm (Giới thiệu, Tăng trưởng, Bão hòa, Suy thoái).
- Quy trình 6 bước phát triển sản phẩm mới từ hình thành ý tưởng đến thương mại hóa.
Chương 1 cũng phân tích các chính sách Marketing - Mix hỗ trợ (giá, phân phối, xúc tiến, yếu tố con người) và các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô, môi trường nội bộ ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
Chương 2 khái quát về Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh (thành lập ngày 01/10/2004, mã số thuế 0101546010, vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng, do ông Lê Đình Dũng làm Giám đốc, trụ sở chính tại 51 Đào Duy Từ, Hà Nội). Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Ban Giám đốc, Phòng vé máy bay, Phòng Visa, Phòng Marketing, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Sales.
Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015 - 2016 được phản ánh qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
Tăng trưởng (%) |
| Tổng doanh thu |
7.639 |
9.278 |
+1.639 |
+21,86% |
| - DT bán vé máy bay |
3.566 (52,33%) |
4.208 (49,97%) |
+642 |
+16,36% |
| - DT lữ hành Inbound |
1.465 (24,78%) |
2.072 (26,97%) |
+607 |
+32,67% |
| - DT lữ hành Outbound |
1.488 (17,27%) |
1.681 (16,28%) |
+193 |
+14,90% |
| - DT khác |
422 (5,63%) |
619 (6,77%) |
+197 |
+46,68% |
| Tổng chi phí |
5.024 |
5.936 |
+912 |
+18,16% |
| - Chi phí bán vé máy bay |
3.645 (53,73%) |
4.260 (54,70%) |
+615 |
+20,30% |
| - Chi phí lữ hành Inbound |
1.660 (24,61%) |
1.932 (24,91%) |
+272 |
+19,60% |
| - Chi phí lữ hành Outbound |
891 (15,80%) |
975 (14,60%) |
+84 |
+9,43% |
| - Chi phí khác |
330 (5,85%) |
383 (5,75%) |
+53 |
+16,06% |
| Thuế GTGT (VAT) |
789,4 |
961,9 |
+172,5 |
+21,85% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.475 |
2.090 |
+615 |
+33,06% |
| Thuế TNDN |
372 |
495 |
+123 |
+33,06% |
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2016 (Người) |
So sánh (+/-) |
Tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động |
90 |
94 |
+4 |
+4,44% |
| - Nam |
36 |
37 |
+1 |
+2,78% |
| - Nữ |
54 |
57 |
+3 |
+5,56% |
| - Trình độ Thạc sĩ |
9 |
9 |
0 |
0,00% |
| - Trình độ Đại học |
73 |
75 |
+2 |
+2,74% |
| - Trình độ Trung cấp |
8 |
10 |
+2 |
+25,00% |
| - Lao động trực tiếp |
76 |
88 |
+12 |
+15,79% |
Về thực trạng chính sách sản phẩm:
- Chiều rộng danh mục gồm 3 chủng loại chính: Dịch vụ du lịch (chương trình du lịch), Đại lý vé máy bay (đại lý chỉ định cấp 1 của Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific và hơn 30 hãng quốc tế thuộc IATA) và Dịch vụ bổ sung (visa, hộ chiếu, khách sạn, thuê xe 4 - 45 chỗ, tổ chức sự kiện).
- Chiều dài và chiều sâu: Doanh nghiệp sở hữu hơn 80 chương trình du lịch nội địa và quốc tế. Một số tour tiêu biểu:
- Quốc tế: Hà Nội - Sydney - Vịnh Kervis - Blue Mountain 5N4Đ (29.000.000 đồng/khách); Nhật Bản mùa hoa anh đào 7N6Đ (41.000.000 đồng/khách); Hà Nội - Busan - Seoul - Nami - Everland 6N5Đ (18.000.000 đồng/khách); Đà Nẵng - Singapore - Jurong - Sentosa 4N3Đ (14.000.000 đồng/khách).
- Nội địa: Đà Nẵng - Hà Nội - Hạ Long - Ninh Bình 4N3Đ (6.000.000 đồng/khách); Cửa Lò - Quê Bác 4N3Đ (3.000.000 đồng/khách); TP.HCM - Nha Trang - Đà Lạt 5N4Đ (4.000.000 đồng/khách); TP.HCM - Buôn Mê Thuột - Buôn Đôn 4N3Đ (3.000.000 đồng/khách).
- Phát triển sản phẩm mới: Công ty xây dựng và thử nghiệm các sản phẩm: Tuyến du lịch "Rồng thiêng" tại Hạ Long (khám phá không gian 3 tầng bằng thuyền rồng, khinh khí cầu rồng, lặn biển áo hình rồng), tour Tây Bắc, tour Xuyên Việt 18 ngày, tour cho người độc thân và tour mạo hiểm khám phá hang Sơn Đoòng (Quảng Bình).
- Đánh giá phối thức hỗ trợ: Kết quả khảo sát chỉ ra 55% khách hàng quyết định chọn tour dựa trên yếu tố giá; phần lớn khách hàng tiếp cận thông tin qua internet. Công ty vận hành hai website: namthanh.vn (vé máy bay có chat online) và website du lịch (chỉ có giao diện tiếng Việt). Công ty in ấn khoảng 3.000 thư mời/năm; áp dụng khuyến mại giảm giá và tặng quà lưu niệm cho đoàn từ 22 khách trở lên với tour từ 3 ngày trở lên.
- Hạn chế: Chất lượng tour chưa đồng đều trong mùa cao điểm; thiếu sản phẩm đặc thù cho mùa trái vụ dẫn đến tình trạng nhân viên nhàn rỗi; ngân sách marketing hạn hẹp; website du lịch chưa có phiên bản tiếng Anh cho khách quốc tế; các mảng kinh doanh thương mại đăng ký chưa được khai thác.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên dự báo xu hướng thị trường (dự báo của UNWTO đến năm 2030 đạt 1,8 tỷ lượt khách quốc tế; mục tiêu du lịch Hà Nội đón 30 triệu lượt khách vào năm 2020, doanh thu 120.000 tỷ đồng) và mục tiêu nội bộ của công ty (phấn đấu đến năm 2018 đạt doanh thu trên 10.000 triệu đồng/10 tỷ đồng).
Các giải pháp cơ bản gồm:
- Hoàn thiện hỗn hợp sản phẩm và chủng loại sản phẩm:
- Mở rộng chiều rộng: Khai thác thêm các lĩnh vực thương mại đã đăng ký kinh doanh như xây dựng, bất động sản khi tích lũy đủ nguồn lực; mở rộng mạng lưới đại lý và chi nhánh tại các tỉnh lân cận (Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An).
- Kéo dài chiều dài và làm sâu danh mục: Mở rộng mạng lưới đại lý bán vé máy bay cấp 2 trên toàn quốc; thiết kế thêm các tuyến điểm du lịch nội địa mới và các tour quốc tế chuyên sâu.
- Hoàn thiện công tác phát triển sản phẩm mới:
- Đẩy mạnh hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm từ khâu khảo sát thực địa đến thương mại hóa; tập trung hoàn thiện và đưa vào khai thác thực tế các tour đặc thù như Tuyến du lịch Rồng thiêng, tour Sơn Đoòng, tour du lịch chuyên biệt cho người độc thân.
- Thiết kế các gói sản phẩm linh hoạt phục vụ mùa trái vụ để giảm thiểu tính nhàn rỗi của lao động và phương tiện.
- Hoàn thiện các chính sách Marketing - Mix hỗ trợ:
- Nâng cấp website du lịch tích hợp đa ngôn ngữ (tiếng Anh) phục vụ khách quốc tế; tăng cường công cụ tư vấn trực tuyến.
- Đổi mới chính sách xúc tiến, gia tăng tỷ trọng ngân sách cho marketing trực tuyến và tiếp thị trực tiếp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung), kỹ năng xử lý tình huống cho hướng dẫn viên và nhân viên bán hàng; thực hiện chế độ khen thưởng gắn liền với doanh số và hợp đồng ký kết.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành.
- Kiến nghị Tổng cục Du lịch đẩy mạnh quảng bá thương hiệu du lịch quốc gia "Vietnam - Timeless Charm" trên thị trường quốc tế.
- Kiến nghị UBND Thành phố Hà Nội tăng cường đầu tư hạ tầng du lịch, quản lý điểm đến và hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện kết quả tài chính 2 năm 2015 - 2016: Doanh thu năm 2016 đạt 9.278 triệu đồng (tăng 21,86% so với năm 2015), lợi nhuận trước thuế đạt 2.090 triệu đồng (tăng 33,06%), mảng bán vé máy bay chiếm tỷ trọng lớn nhất (49,97% năm 2016), mảng lữ hành Inbound đạt mức tăng trưởng doanh thu cao nhất (32,67%).
- Xác định thực trạng cơ cấu lao động: Quy mô 94 nhân sự năm 2016 (tăng 4,44%), trong đó 79,79% có trình độ đại học (75 người), 9,57% trình độ thạc sĩ (9 người).
- Đánh giá thực nghiệm phản hồi khách hàng: Khảo sát mẫu 40 phiếu hợp lệ chứng minh 55% khách hàng đặt trọng tâm vào giá khi mua tour; làm rõ vai trò của kênh internet trong tiếp cận thông tin sản phẩm.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình trước đây (như nghiên cứu của Ngụy Thị Khanh tại Công ty CP Du lịch và Thương mại Phương Đông, Lê Thị Mai Anh tại Công ty CPDL Nữ Hoàng) chủ yếu phân tích lý luận chung và phân tích thực trạng khái quát, chưa đi sâu vào tác động của môi trường và chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh. Khóa luận này kế thừa khung lý luận và giải quyết bài toán chính sách sản phẩm cụ thể gắn với đặc thù kinh doanh kết hợp giữa đại lý vé máy bay cấp 1 và lữ hành của Nam Thanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ (50 phiếu phát ra, 40 phiếu hợp lệ thu về), tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân tại khu vực Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp có hạn, phạm vi đánh giá số liệu kinh doanh dừng lại ở 2 năm (2015 - 2016).
- Nội dung khảo sát chưa đi sâu vào phân tích hành vi tiêu dùng chi tiết theo từng phân khúc khách du lịch công vụ (MICE) và khách quốc tế Outbound.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trên nhiều địa bàn chi nhánh (bao gồm chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp thương mại điện tử và chuyển đổi số trong chính sách phân phối - phát triển sản phẩm du lịch trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho:
- Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn - Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo tương đương; cung cấp mẫu nghiên cứu điển hình về hoàn thiện chính sách sản phẩm tại một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ.
- Ban Giám đốc và các phòng chức năng của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh trong việc rà soát danh mục tour, nâng cấp website và xây dựng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018.
- Các phần đáng tham khảo: Bảng phân tích chi tiết kết quả kinh doanh theo mảng dịch vụ (Bảng 2.5), quy trình thiết kế thử nghiệm tour mới và các thông số kích thước hỗn hợp sản phẩm lữ hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh năm 2016 có tỷ trọng các mảng như thế nào?
Năm 2016, mảng Bán vé máy bay chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,97% (đạt 4.208 triệu đồng); mảng Lữ hành Inbound chiếm 26,97% (đạt 2.072 triệu đồng); mảng Lữ hành Outbound chiếm 16,28% (đạt 1.681 triệu đồng); và mảng Doanh thu khác (visa, thuê xe, sự kiện...) chiếm 6,77% (đạt 619 triệu đồng).
2. Mẫu khảo sát khách hàng trong nghiên cứu được thực hiện với quy mô và phương thức nào?
Mẫu khảo sát gồm 50 phiếu phát ra cho khách du lịch sử dụng dịch vụ của công ty, thu về 40 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 80%) và 10 phiếu không hợp lệ. Phiếu điều tra gồm 28 câu hỏi (19 câu mở lựa chọn/đánh giá và 9 câu đóng), được phát trực tiếp qua hướng dẫn viên và nhân viên lễ tân.
3. Kết quả khảo sát chỉ ra yếu tố nào chi phối lớn nhất đến quyết định mua tour của khách hàng tại Nam Thanh?
Kết quả khảo sát tại Biểu đồ 1 trong văn bản chỉ ra có 55% khách hàng nhận định yếu tố giá cả là tiêu chí đầu tiên quyết định việc lựa chọn mua chương trình du lịch của công ty.
4. Trong danh mục sản phẩm mới, công ty đã xây dựng ý tưởng tuyến du lịch nào có thiết kế trải nghiệm 3 tầng không gian?
Công ty đã xây dựng ý tưởng "Tuyến du lịch Rồng thiêng" tại Vịnh Hạ Long (tham quan hang Luồn, hang Ba Hang, làng chài Cống Đầm, Vung Viêng, đảo Cống Đỏ) với trải nghiệm 3 tầng không gian: đi trên biển bằng thuyền Rồng, bay trên trời bằng khinh khí cầu hình Rồng, đi trong hành lang kính dưới đáy biển và bơi dưới nước bằng áo lặn hình Rồng.
5. Mục tiêu tài chính mà công ty đặt ra đến năm 2018 là bao nhiêu?
Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2018 đạt tổng mức doanh thu trên 10.000 triệu đồng (10 tỷ đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm và phối thức Marketing - Mix trong hoạt động kinh doanh lữ hành. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2016 tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh cùng kết quả khảo sát 40 khách hàng, tác giả đã làm rõ thực trạng danh mục hơn 80 sản phẩm du lịch và vị thế đại lý vé máy bay cấp 1 của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tối ưu hóa kích thước hỗn hợp sản phẩm, chuẩn hóa quy trình phát triển sản phẩm mới và nâng cấp hệ thống xúc tiến trực tuyến nhằm phục vụ mục tiêu doanh thu 10 tỷ đồng vào năm 2018.