Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu với khoảng 1 tỷ người sử dụng, đóng vai trò ngôn ngữ chính thức tại 67 quốc gia và ngôn ngữ thứ hai tại 27 quốc gia. Cùng với sự gia tăng nhu cầu giáo dục kỹ năng mềm cho thế hệ trẻ, thực trạng sử dụng thiết bị thông minh tại Việt Nam đang ở mức đáng báo động: theo số liệu của Cục Trẻ em (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) quý III/2022, 89% trẻ em tiếp cận mạng Internet và 87% sử dụng hằng ngày. Tình trạng này khiến trẻ em thiếu hụt các trải nghiệm thực tế và kỹ năng mềm ngoài đời sống.

Nhằm giải quyết vấn đề trên, Công ty TNHH Xã hội Ơ Kìa Nước Mỹ đã phát triển mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2019. Mô hình không chỉ giảng dạy ngôn ngữ mà còn kết hợp các hoạt động trải nghiệm văn hóa, thể thao giải trí và thiện nguyện xã hội. Tuy nhiên, là một doanh nghiệp khởi nghiệp xã hội, các hoạt động tiếp thị của công ty còn mang tính thụ động, việc truyền tải thông tin định vị dịch vụ tới tâm trí khách hàng còn gặp nhiều hạn chế. Do đó, tác giả Hoàng Hải Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Hoàn thiện chính sách Marketing-mix cho mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ".

Khóa luận xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Chính sách Marketing-mix bao gồm những yếu tố nào?
  2. Thực trạng triển khai Marketing-mix hiện tại của mô hình học viện tiếng Anh thực chiến tại Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ diễn ra như thế nào?
  3. Các giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện chính sách Marketing-mix cho mô hình học tiếng Anh thực chiến của doanh nghiệp?

Tương ứng với các câu hỏi trên, mục tiêu nghiên cứu gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chính sách Marketing-mix của mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến tại Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Marketing-mix trong lĩnh vực dịch vụ.
    2. Đánh giá thực trạng áp dụng chính sách Marketing-mix đối với mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến của doanh nghiệp.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách Marketing-mix cho mô hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Marketing-mix áp dụng cho mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (thị trường trọng điểm của mô hình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2021 đến tháng 9 năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong vòng 1 tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về Marketing của Philip Kotler, Pride, Peter Drucker, cùng mô hình Marketing-mix mở rộng cho ngành dịch vụ (mô hình 7P) được phát triển bởi Zeithaml, Bitner & Gremler từ mô hình 4P truyền thống của Neil Borden và E. Jerome McCarthy. Mô hình 7P bao gồm 7 yếu tố thành phần: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến/Truyền thông (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence). Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân tích môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật) và môi trường vi mô nội bộ (mô hình 5Cs: Category, Competitor, Consumer, Channel, Company gắn liền với ma trận SWOT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo nhân sự, hồ sơ pháp lý giai đoạn 2021-2023 của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ; các tài liệu thống kê của Cục Trẻ em, Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế; sách giáo trình và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan. Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp và so sánh biến động số liệu giữa các năm theo số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Khảo sát được thực hiện bằng bảng hỏi trực tuyến theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đối tượng khảo sát là phụ huynh có con đã và đang tham gia khóa học giáo dục tiếng Anh thực chiến. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (28 biến quan sát x 4 = 112 mẫu tối thiểu), tác giả đã phát đi 150 phiếu và thu về 121 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20:
    1. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) cơ cấu mẫu khảo sát theo nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, mối quan hệ với học viên).
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận ngưỡng Cronbach's Alpha ≥ 0.6 đối với nghiên cứu khám phá sơ bộ, theo Nunnally, 1978 và Hair et al., 2014).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO ≥ 0.5 và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett ≤ 0.05.
    4. Tính toán giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Thang đo nghiên cứu gồm 7 nhóm với 28 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Nhóm chính sách Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sản phẩm (Product) SPDV1 - SPDV4 4 Chất lượng chuẩn phổ thông Hoa Kỳ, sự phù hợp lứa tuổi, tính mới lạ của chương trình trải nghiệm, năng lực cạnh tranh.
Giá cả (Price) GC1 - GC4 4 Sự phù hợp thu nhập, tương xứng lợi ích nhận được, tính linh hoạt theo chương trình, mức độ cạnh tranh học phí.
Phân phối (Place) PP1 - PP4 4 Vị trí thuận lợi, thủ tục đăng ký học dễ dàng, tính an toàn địa điểm trải nghiệm, không gian tổ chức rộng rãi.
Truyền thông (Promotion) TT1 - TT4 4 Quảng cáo thu hút, mức độ cập nhật thông tin Fanpage, chất lượng video YouTube, tần suất hoạt động PR.
Con người (People) CN1 - CN4 4 Bằng cấp trình độ giáo viên, sự tận tình chu đáo của giáo viên, tính hòa đồng của điều phối viên, sự nhiệt tình của trợ giảng.
Quy trình (Process) QT1 - QT4 4 Tính minh bạch thủ tục đăng ký, tốc độ phản hồi thắc mắc, tính cụ thể trong quy trình tổ chức, hỗ trợ 24/7.
Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence) HH1 - HH4 4 Tiện nghi phòng học, trang thiết bị hỗ trợ chương trình, đồng phục nhận diện thương hiệu, tần suất tham gia hội nghị/cuộc thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chính sách Marketing-mix

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về Marketing và phối thức Marketing-mix. Tác giả phân tích tiến trình mở rộng từ mô hình 4P truyền thống của McCarthy áp dụng cho hàng hóa hữu hình sang mô hình 7P chuyên biệt cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, xuất phát từ các đặc tính cố hữu của sản phẩm dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, và tính không thể lưu kho.

Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất của từng biến số trong mô hình 7P: chính sách sản phẩm dịch vụ, quy trình định giá 6 bước (từ xác định mục tiêu, lượng cầu, chi phí, đối thủ đến lựa chọn mức giá), kênh phân phối dịch vụ trực tiếp và gián tiếp, các công cụ truyền thông cổ động (quảng cáo, PR, khuyến mại, marketing trực tiếp, marketing tương tác), vai trò then chốt của đội ngũ nhân sự trong giao tiếp cung ứng dịch vụ, hệ thống quy trình vận hành cung ứng dịch vụ (hệ thống kiểu 1, kiểu 2 và kiểu 3) và vai trò của các bằng chứng vật chất hữu hình nhằm giảm bớt rủi ro cảm nhận của khách hàng. Chương 1 cũng trình bày khung phân tích môi trường kinh doanh và hoàn thiện bảng mã hóa 28 biến quan sát phục vụ cho khảo sát định lượng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động chính sách Marketing-mix cho mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và mô hình giáo dục đang nghiên cứu. Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ (Eureka America Social Enterprise) được thành lập ngày 17/03/2021 theo Giấy phép kinh doanh số 3301691772 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Phan Quốc Vinh sáng lập, đặt trụ sở tại 39 Xuân Diệu, thành phố Huế. Định vị thương hiệu với sứ mệnh đào tạo thế hệ trẻ theo phương châm 3H (Head - Kiến thức chuyên môn chuẩn Hoa Kỳ, Hand - Kỹ năng sống và nghề nghiệp, Heart - Trách nhiệm xã hội gắn với dự án "Hue for KIDs"), công ty cung cấp mô hình giáo dục Eureka America Academy Kids tích hợp chương trình phổ thông Hoa Kỳ, đội ngũ cố vấn chuyên môn từ Đại học Texas Tech và tổ chức các tour trải nghiệm văn hóa, thể thao giải trí (RecSports) và thiện nguyện.

Về tình hình sử dụng lao động, công ty có quy mô nhân sự nhỏ, đặc trưng của một doanh nghiệp khởi nghiệp xã hội:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người - %) Năm 2022 (Người - %) Năm 2023 (Người - %) Chênh lệch 2023/2021
Giới tính: Nam 7 (46,67%) 9 (50,00%) 10 (50,00%) +3 người
Giới tính: Nữ 8 (53,33%) 9 (50,00%) 10 (50,00%) +2 người
Độ tuổi: 18 - 30 tuổi 14 (93,33%) 17 (94,44%) 19 (95,00%) +5 người
Độ tuổi: 30 - 40 tuổi 1 (6,67%) 1 (5,56%) 1 (5,00%) 0
Hình thức: Bán thời gian 14 (93,33%) 17 (94,44%) 19 (95,00%) +5 người
Hình thức: Toàn thời gian 1 (6,67%) 1 (5,56%) 1 (5,00%) 0
Trình độ: Đại học 15 (100,00%) 18 (100,00%) 20 (100,00%) +5 người
Tổng số lao động 15 (100,00%) 18 (100,00%) 20 (100,00%) +5 người (+33,33%)

Đội ngũ nhân sự năm 2023 đạt 20 người, 100% đạt trình độ đại học, tuy nhiên có đến 95% là nhân sự làm việc bán thời gian (chủ yếu là sinh viên năm 2 và năm 3 tại các trường đại học trên địa bàn).

Về kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 đến 9 tháng đầu năm 2023 phản ánh tốc độ tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Triệu VNĐ) Năm 2022 (Triệu VNĐ) 9 tháng 2023 (Triệu VNĐ) So sánh 9T-2023 / 2021 (+/- tr.đ / %)
Doanh thu 468 670 612 +144 tr.đ (+30,76%)
Chi phí 376 350 483 +107 tr.đ (+28,45%)
Lợi nhuận trước thuế 92 95 135 +43 tr.đ (+46,73%)
Thuế 25 25 37 +12 tr.đ (+48,00%)
Lợi nhuận sau thuế 67 112 98 +31 tr.đ (+46,26%)

Doanh thu 9 tháng đầu năm 2023 đạt 612 triệu đồng, vượt mức doanh thu cả năm 2021 (tăng 30,76%); lợi nhuận sau thuế đạt 98 triệu đồng (tăng 46,26% so với năm 2021). Năm 2022, mô hình thu hút gần 100 học viên tham gia.

Phân tích các yếu tố môi trường chỉ ra tiềm năng lớn tại địa phương khi dân số Thừa Thiên Huế đạt 1.122.400 người (năm 2022), trong đó nhóm trẻ em năm 2020 là 293.477 trẻ (chiếm 26% dân số). Tuy nhiên, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Huế với nắng nóng gay gắt từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa bão kéo dài từ tháng 9 đến tháng 11, lũ lụt tháng 12 đến tháng 2 năm sau là rào cản tự nhiên nghiêm trọng, gây gián đoạn các tour học tập thực tế ngoài trời trong 3-4 tháng cuối năm. Doanh nghiệp cũng đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các trung tâm ngoại ngữ lâu năm trên địa bàn như ITC, AMA, AMES.

Thông qua xử lý dữ liệu điều tra 121 phụ huynh trên SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA), tác giả lượng hóa đánh giá của khách hàng về từng tiêu chí trong phối thức 7P. Kết quả chỉ ra các điểm nghẽn: mức độ nhận diện thương hiệu qua kênh truyền thông còn thấp; các video YouTube và bài đăng Facebook chưa duy trì được tần suất đều đặn; đội ngũ nhân sự biến động do tỷ lệ sinh viên bán thời gian chiếm áp đảo; cơ sở hạ tầng phòng học và trang thiết bị hỗ trợ trải nghiệm dã ngoại chưa thực sự đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing-mix cho mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing-mix tập trung vào các nhóm yếu tố then chốt:

  • Giải pháp về Con người (People): Thiết lập tiêu chuẩn tuyển dụng và nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên và trợ giảng; xây dựng chương trình tập huấn định kỳ về kỹ năng sư phạm thực chiến và xử lý tình huống an toàn dã ngoại; có chế độ đãi ngộ và lộ trình gắn kết dài hạn để giảm thiểu tỷ lệ biến động của nhân sự bán thời gian.
  • Giải pháp về Quy trình (Process): Số hóa và tinh gọn quy trình đăng ký khóa học nhằm tạo sự thuận tiện tối đa cho phụ huynh; thiết lập cơ chế tiếp nhận và phản hồi thông tin thắc mắc 24/7; chuẩn hóa kịch bản vận hành chi tiết cho các chương trình trải nghiệm thực tế ngoài trời, bao gồm phương án ứng phó rủi ro thời tiết mưa bão.
  • Giải pháp về Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence): Nâng cấp cơ sở vật chất phòng học tại 39 Xuân Diệu; bổ sung trang thiết bị chuyên dụng hỗ trợ các hoạt động thể thao RecSports và trải nghiệm nghệ thuật; chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu qua đồng phục học viên, tài liệu học tập; tích cực tham gia các diễn đàn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh nhằm nâng cao uy tín xã hội.
  • Giải pháp đồng bộ cho 4P truyền thống: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ theo lứa tuổi (3-12 tuổi); áp dụng chính sách giá linh hoạt theo từng gói trải nghiệm và duy trì mức học phí cạnh tranh; tối ưu hóa địa điểm tổ chức an toàn; đẩy mạnh truyền thông số qua Fanpage Eureka America và sản xuất video trải nghiệm chất lượng cao trên kênh YouTube.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế của đề tài:

  • Lượng hóa thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh thu tăng từ 468 triệu đồng (năm 2021) lên 670 triệu đồng (năm 2022) và đạt 612 triệu đồng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2023; lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt đỉnh 112 triệu đồng (tăng 67,1% so với năm 2021).
  • Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức và nhân sự: Đội ngũ lao động tăng từ 15 người lên 20 người trong giai đoạn 2021-2023; tỷ lệ lao động trình độ đại học đạt 100%, tỷ lệ nhân sự trẻ dưới 30 tuổi chiếm 95% và nhân sự bán thời gian chiếm 95%.
  • Đánh giá thực nghiệm qua mẫu khảo sát 121 phụ huynh: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 28 biến quan sát thuộc 7 nhóm chính sách đã xác lập được mức độ đánh giá trung bình của khách hàng, chỉ rõ các tiêu chí được phụ huynh đánh giá cao cũng như các hạn chế về truyền thông và quy trình chăm sóc.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đã xây dựng một hệ thống giải pháp khả thi, phù hợp với nguồn lực tài chính và nhân sự của một doanh nghiệp khởi nghiệp xã hội tại Thừa Thiên Huế, tập trung cải tiến các yếu tố dịch vụ then chốt (Con người - Quy trình - Bằng chứng hữu hình) kết hợp tối ưu hóa 4P truyền thống.

Đóng góp của tác giả:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu và áp dụng mô hình Marketing-mix 7P vào đánh giá mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến tại một doanh nghiệp xã hội cụ thể trên địa bàn thành phố Huế, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty hoàn thiện chiến lược kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu 121 phụ huynh được thực hiện trong thời gian ngắn (1 tháng, tháng 11/2023), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường phụ huynh tại Huế có thể chưa hoàn toàn tuyệt đối.
  • Dữ liệu tài chính năm 2023 của doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở số liệu 9 tháng đầu năm (tháng 1 đến tháng 9), chưa phản ánh trọn vẹn kết quả của cả năm tài chính.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung giới hạn trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng theo các nhóm tuổi của trẻ em (3-5 tuổi, 6-8 tuổi, 9-12 tuổi).
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh hoàn chỉnh các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi công ty áp dụng các giải pháp Marketing-mix mới.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường đô thị lân cận tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm đề tài Marketing-mix 7P, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha đến EFA.
  • Các cá nhân, tổ chức khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục trải nghiệm và doanh nghiệp xã hội: Tham khảo thực tế vận hành mô hình giáo dục tích hợp kỹ năng sống, bài học quản trị nhân sự bán thời gian và cách thức ứng phó với rào cản thời tiết địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng mã hóa 28 biến quan sát thang đo Likert (Bảng 1.1) và hệ thống bảng biểu phân tích nhân sự, tài chính thực tế giai đoạn 2021-2023 của doanh nghiệp khởi nghiệp (Bảng 2.2 và 2.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình "giáo dục tiếng Anh thực chiến" của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ có đặc điểm gì khác biệt so với các trung tâm ngoại ngữ truyền thống?
Mô hình Eureka America Academy Kids áp dụng khung đào tạo chuẩn Hoa Kỳ dành cho người bản xứ với sự cố vấn từ Đại học Texas Tech, lồng ghép tiêu chí 3H (Head: Kiến thức chuyên môn; Hand: Kỹ năng sống và nghề nghiệp; Heart: Trách nhiệm xã hội). Học viên học ngôn ngữ thông qua các tour trải nghiệm thực tế về văn hóa, thể thao giải trí RecSports và các hoạt động thiện nguyện tạo tác động xã hội tại trung tâm trẻ khuyết tật, mồ côi.

2. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp của khóa luận được tính toán và thu thập như thế nào?
Dựa trên công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 lần số biến quan sát (28 biến x 4 = 112 mẫu). Tác giả đã tiếp cận 150 phụ huynh có con đã và đang học tại trung tâm bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua bảng hỏi trực tuyến trong tháng 11/2023, thu về 121 mẫu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích thống kê.

3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 9 tháng đầu năm 2023?
Doanh thu tăng từ 468 triệu đồng năm 2021 lên 670 triệu đồng năm 2022 và đạt 612 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2023 (tăng 30,76% so với cả năm 2021). Chi phí tăng từ 376 triệu đồng năm 2021 lên 483 triệu đồng trong 9 tháng năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 67 triệu đồng năm 2021, tăng mạnh lên 112 triệu đồng năm 2022 và ghi nhận 98 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2023.

4. Yếu tố môi trường tự nhiên tại Thừa Thiên Huế gây khó khăn gì cho hoạt động của mô hình?
Do mô hình phụ thuộc nhiều vào các chương trình dã ngoại, trải nghiệm văn hóa và thể thao ngoài trời, khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Thừa Thiên Huế với nắng nóng cực điểm từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa bão, lũ lụt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 11 (kèm gió mùa đông bắc tháng 12 đến tháng 2) khiến hoạt động trải nghiệm thực tế bị gián đoạn nghiêm trọng trong 3 đến 4 tháng cuối năm.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu lao động của công ty là gì?
Năm 2023, toàn bộ 20 nhân viên của công ty đều có trình độ đại học và 95% dưới 30 tuổi, nhưng có tới 95% (19 người) là nhân sự làm việc bán thời gian (chủ yếu là sinh viên năm hai và năm ba). Tỷ lệ này tạo ra sự nhiệt huyết nhưng đồng thời dẫn đến tính thiếu ổn định và nguy cơ biến động nhân sự thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hải Vân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-mix 7P và đánh giá thực trạng mô hình giáo dục tiếng Anh thực chiến tại Công ty TNHH XH Ơ Kìa Nước Mỹ. Dựa trên số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2021-2023 và kết quả khảo sát định lượng từ 121 khách hàng phụ huynh bằng phần mềm SPSS 20, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong vận hành, nhân sự và truyền thông của một doanh nghiệp khởi nghiệp xã hội tại địa phương. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng vai trò căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên thị trường Thừa Thiên Huế.