Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và điều chinh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của 'Tổng công ty Trực thăng Việt Nam. Chương 3: Điều chỉnh chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Trực thăng 'Việt Nam đến năm 2020. Đóng góp của luận văn 'Những đóng góp của Luận văn tập trung vào các vấn đề như sau: - Hệ thống hóa những lý luận chung về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hàng không nói riêng.
~_ Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh của “Tổng công ty trực thăng Việt Nam. Từ đó, đưa ra các đánh giá về hiệu quả đạt được, phân tích các nguyên nhân hạn chế trong chiến lược kinh doanh của Tổng công ty. Đưa ra những, giải pháp điều chỉnh chiến lược kinh doanh tại Tổng công ty trực thăng Việt Nam.D ON Pe THTIN GIEN | tS THUV 43069 PHONG LU AN AN TULIEU 18 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHIẾN LƯỢC VA DIEU CHINH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Khải niệm chiến lược kinh doanh Khái niệm chiến lược có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, nói đến các kỹ năng hành xử và tâm lý của tướng lĩnh. Các lý thuyết chiến lược quân sự đã trở thành tài liệu tham khảo quý báu cho các nhà chiến lược kinh tế. Chiến lược kinh doanh và chiến lược quân sự cơ bản đều sử dụng điểm mạnh của mình đề khai thác điểm yếu của đối phương, phải liên tục cải tiến để thích ứng với những thay đổi của môi trường bên ngoài.
Theo Alfred Chandler "Chiến lược bao gồm việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này".Quinn "Chiến lược là một mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tông thẻ được cố kết một cách chặt chẽ".Glueck "Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện". Năm 1999, Johnson và Scholes định nghĩa lại: "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong, môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đội của các bên hữu quan". Không chỉ bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, định nghĩa chiến lược còn khác nhau tùy cấn đô về bản chất tùy thuộc quan điểm. Tối thiểu có ba mức chiến 19 lược cần được nhận diện: Chiến lược cấp công ty; chiến lược cấp chức năng và các chiến lược chức.
Đặc điểm của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh được xem là phương thức để định hướng tương lai nhằm đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp. Vì vậy, các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh đoanh như sau: Chiến lược kinh doanh mang tính định hướng, tức là vạch ra đường đi nước bước trong tương lai cho doanh nghiệp và hướng doanh nghiệp tới việc đạt được mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh thể hiện trong cả một quá trình: xây dựng - tổ chức thực hiện - đánh giá, kiểm tra - điều chỉnh chiến lược. Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng và áp dụng trên cơ sở tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế của doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh cao. "Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao. Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật thông tin trong cạnh tranh" (Ngõ Kim Thanh, 2013). Phân loại chiến lược kinh doanh Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh: ~ "Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh doanh tổng thể nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp và cách thức phân bỗ nguồn lực để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp".
(Ngô Kim Thanh, 2013) ~ "Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lược: nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trường”. (Ngô Kim Thanh, 2013) ~ "Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên quan đến 20 - Chién luge kinh doanh trong nước ~ Chiến lược kinh doanh quốc tế Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh: ~ Chiến lược kinh doanh kết hợp. ~ Chiến lược kinh doanh theo chiều sâu. ~ Chiến lược kinh doanh mở rộng.
~ Chiến lược kinh đoanh đặc thù 1. Vai trò và nội dung của chiến lược kinh doanh > Vai trò của chiến lược kinh doanh "Chiến lược kinh đoanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh được coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng". (Ngô Kim Thanh, 2013) "Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng phát triển qua việc phân tích, dự báo môi trường kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh. giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng. Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường". (Ngô Kim Thanh, 2013) "Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội, nhận diện các nguy cơ đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Nó giúp doanh nghiệp khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực và phát huy sức mạnh của doanh nghiệp". (Ngô Kim Thanh, 2013) Chiến lược tạo ra cho doanh nghiệp một quỹ đạo hoạt động, giúp liên kết các yếutố cùng hướng tới một mục đích chung, tăng cường và nâng cao nội lực của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh cỏ hiệu quả của doanh nghiệp. “Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp hoạt 21 đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường.
Từ đó, chiến lược kinh doanh trở thành công cụ cạnh tranh có hiệu quả. > Nội dưng cơ bản của chiến lược kinh doanh "Chiến lược kinh doanh là công cụ để doanh nghiệp vạch ra hướng đi, vạch ra quỹ đạo tương đối dài về mặt thời gian, dự báo những bước đi trong tương lai của doanh nghiệp trong sự thay đỗi của môi trường." Chiến lược kinh doanh có hai phần: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận. Chiến lược tổng quát bao gồm những mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. Đó là điểm đến của các mục tiêu nhỏ.
Tập trung vào ba mục tiêu chính: + Khả năng sinh lợi: Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận. Do đó, khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp luôn tính đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mình quản lý. Thể hiện qua các chỉ tiêu: lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng của lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận trên một đơn vị doanh thu. + Uy tin, thé, lực của doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả sẽ lam tang uy tin trong long khác hàng, tăng thế, lực trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh.
+ An toàn trong kinh doanh: Doanh nghiệp luôn phải tính đến giải pháp dự phòng khắc phục hậu quả những tình huống xấu nhất có thể xảy ra nhằm có nhữn. Bởi môi trường luôn biến đổi, thành công luôn chứa đựng những tiềm ẩn của rủi ro. “Rai ro cảng cao lợi nhuận càng lớn”. Chiến lược kinh doanh bộ phận: cụ thể hoá nội dung của chiến lược tổng quát.
+ Chiến lược về con người: Chiến lược con người là xương sống xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạch định và tổ chức thực thi chiến lược. + Chiến lược thị trường: Chiến lược thị trường nhằm xác định các đoạn thị trường cho các loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đoạn thị trường nào là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đâu là thị trường tiềm năng của doanh nghiệp. 22 + Chién luge huy d6ng va sit dung von: Doanh nghiệp phải có chiến lược đúng đắn huy động vốn nhanh chóng, bảo đảm nguồn lực mở rộng quy mô, đáp ứng yêu cầu SXKD. + Chiến lược marketing hôn hợp: Chiến lược marketing giúp giới thiệu và đưa sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dùng.
+ Chiến lược phát triển công nghệ: "Ngày nay, công nghệ là lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ nhất. 'Công nghệ càng cao đòi hỏi lượng vốn lớn, trình độ cao. Cho nên, để thực hiện tốt chiến lược công nghệ cần thực hiện tốt chiến lược huy động vốn và chiến lược phát triển con người". Các mô hình phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Mô hình ma trận SWOT Ma trận Cơ hội (O) Nguy co (T) SWOT 1, 1 2 + 3ý 3. Diém manh (Ss) Kéthop S/O | Kếthợp S/T 1: 2. Kết hợp W/O | Kếthợp W/T 2) Hình 1.1: Mô hình ma trận SWOT "Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bắt cứ tổ chức kinh doanh nào. SWOT bao gồm các yếu tố: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), là một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một doanh nghiệp”.
WO (Weaks ~ Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. ST (Strengths — Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. WT (Weaks — Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường". Mô hình ma trận BCG Phân thị trường tương đối Cao Trung binh Thấp Ề Ngôi sao Dấu hỏi or đB š| ẵ.
% | Conbò sữa Con chó d= 5 q a đựnL Hình 1.2: Mô hình ma trận BCG BCG (Boston Consulting Group) la ma trận quan hệ tăng trưởng va thi phan. Ma trận BCG thể hiện tình thế của các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó.