Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 29/06/2005 và các Quyết định số 2486/QĐ-UBND, 2487/QĐ-UBND ngày 07/07/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã đánh dấu sự ra đời của Tập đoàn Sonadezi. Với quy mô quản lý gồm 14 công ty con trực tiếp (cấp 1), 2 công ty con gián tiếp (cấp 2) và 6 công ty liên kết hoạt động đa ngành, yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính thông qua việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất trở thành nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu.

Tuy nhiên, trong 2 niên độ tài chính đầu tiên kết thúc vào ngày 31/12/2005 và 31/12/2006, công tác hợp nhất báo cáo tài chính tại đơn vị bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình xử lý dữ liệu còn mang tính thủ công trên bảng tính Excel, phạm vi hợp nhất xác định chưa chuẩn xác, thiếu vắng việc đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý và chưa tuân thủ đầy đủ hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hợp nhất kinh doanh, khảo sát và phân tích thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Sonadezi giai đoạn 2005 - 2006, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho giai đoạn 2008 - 2010.

Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào số liệu kế toán của Công ty mẹ Sonadezi và 22 đơn vị thành viên tại địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp giảm thiểu khoảng 70% thời gian tổng hợp số liệu, triệt tiêu 100% các sai sót do cộng dồn cơ học và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp cũng như công bố thông tin ra thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thực thể kinh tế (Entity Theory) và lý thuyết quyền sở hữu trong mô hình công ty mẹ - công ty con (Holding - Subsidiary Model). Hệ thống chuẩn mực áp dụng bao gồm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25 (VAS 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 27 (IAS 27) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 03 (IFRS 3) về hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Quyền kiểm soát: Xác lập khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp tại đơn vị nhận đầu tư.
  • Phương pháp mua (Purchase Method): Phương pháp ghi nhận tài sản thuần của bên bị mua theo giá trị hợp lý tại ngày mua theo quy định của VAS 11.
  • Lợi thế thương mại (Goodwill): Phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được, được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 10 năm.
  • Lợi ích của cổ đông thiểu số (Minority Interest): Phần tài sản thuần và kết quả kinh doanh của công ty con không thuộc về công ty mẹ, được trình bày tách biệt trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
  • Lãi/lỗ nội bộ chưa thực hiện: Các khoản lợi nhuận phát sinh từ giao dịch mua bán tài sản, hàng hóa trong nội bộ tập đoàn nhưng tài sản đó chưa được tiêu thụ ra bên ngoài đơn vị độc lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu bao gồm: phân tích thống kê, so sánh, đối chiếu, quy nạp, diễn dịch logic và phương pháp kế toán gộp (hợp nhất đồng thời Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập bao gồm: Báo cáo tài chính riêng lẻ niên độ 2005 - 2006 của Công ty mẹ, 14 công ty con cấp 1, 2 công ty con cấp 2, 6 công ty liên kết cùng hệ thống 8 biểu mẫu thu thập dữ liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty mẹ ban hành.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% tổng thể gồm toàn bộ 22 đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Sonadezi. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ cấu trúc sở hữu phức tạp gồm quan hệ sở hữu trực tiếp, sở hữu gián tiếp và liên kết liên doanh. Lý do lựa chọn phương pháp kế toán gộp bắt nguồn từ tính ưu việt trong việc liên kết các tài khoản đối ứng giữa bảng cân đối và báo cáo kết quả kinh doanh, hạn chế tối đa các sai sót khi xử lý cùng lúc hàng chục nghiệp vụ mua bán nội bộ phức tạp. Toàn bộ tiến trình phân tích dữ liệu và khảo sát thực địa được triển khai liên tục từ tháng 01/2007 đến tháng 05/2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Sonadezi niên độ 2005 - 2006 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác kế toán tại ngày hợp nhất hoàn toàn bị bỏ ngỏ. Quyết định chuyển giao vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai yêu cầu hoàn tất kiểm kê và bàn giao trước ngày 31/07/2005, nhưng trên thực tế phải sau hơn 13 tháng, tức đến ngày 01/09/2006, Chi cục Tài chính Doanh nghiệp mới có văn bản xác nhận số vốn bàn giao. 100% các công ty con không lập báo cáo tài chính riêng tại ngày chuyển giao quyền kiểm soát và không tiến hành đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý, dẫn đến việc tập đoàn bỏ qua bước phân bổ chênh lệch mua và ghi nhận lợi thế thương mại theo quy định của VAS 11.

Thứ hai, xác định sai lệch phạm vi hợp nhất và thiếu sót báo cáo hợp nhất trung gian. Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 là công ty con cấp 1 mà công ty mẹ sở hữu 78,91% quyền biểu quyết, đồng thời nắm quyền kiểm soát tại 2 công ty con cấp 2. Theo quy định tại đoạn 05 và 07 của VAS 25, do công ty mẹ không sở hữu trên 90% vốn nên đơn vị này bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất trung gian. Việc đơn vị này chỉ nộp báo cáo riêng lẻ đã khiến công ty mẹ phải cộng dồn cơ học, dẫn đến niên độ 2006 bỏ sót hoàn toàn số liệu của 2 công ty con cấp 2, làm khoản mục đầu tư vào công ty con trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất vẫn tồn tại số dư sai quy định.

Thứ ba, sự thiếu đồng nhất nghiêm trọng trong các chính sách kế toán cơ bản. Trong 15 đơn vị thành viên gửi báo cáo về công ty mẹ năm 2006, có 10 đơn vị lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp và 5 đơn vị lập theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ bất nhất chiếm 33,33%). Bên cạnh đó, có sự phân tán khi tồn tại song song 3 phương pháp định giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và thực tế đích danh; phương pháp ghi nhận doanh thu dịch vụ dài hạn cũng áp dụng không thống nhất giữa phương pháp tỷ lệ hoàn thành và phương pháp xuất hóa đơn khi hoàn tất.

Thứ tư, kỹ thuật xử lý các bút toán điều chỉnh còn mang tính thủ công và ghi tắt sai nguyên tắc kế toán. Điển hình là bút toán loại trừ giá vốn khoản đầu tư vào công ty con niên độ 2006 được hạch toán cấn trừ trực tiếp với Nợ TK 411 là 465.141 triệu đồng, Nợ TK 414 là 5.333 triệu đồng, Nợ TK 441 là 55.390 triệu đồng và Có TK 221 là 527.000 triệu đồng. Khoản đầu tư tài chính nội bộ 5.000 triệu đồng giữa các công ty con lại được kế toán định khoản tắt ghi Nợ Lợi ích cổ đông thiểu số và Có TK 228 thay vì phản ánh qua vốn đầu tư chủ sở hữu, làm biến dạng các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn thực tế của tập đoàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc Tập đoàn Sonadezi được hình thành qua con đường mệnh lệnh hành chính của cơ quan Nhà nước thay vì qua các thương vụ mua bán sáp nhập thuần túy trên thị trường tài chính. Tính chất điều hành hành chính còn đan xen với quan hệ kinh tế thị trường khiến việc áp dụng các chuẩn mực thị trường như giá trị hợp lý gặp nhiều trở ngại thực tế.

So sánh với các tập đoàn kinh tế thuộc khu vực tư nhân, các đơn vị này thường thực hiện hợp nhất kinh doanh theo phương thức mua thị trường, nơi giá trị tài sản thuần được thẩm định độc lập ngay tại thời điểm nắm quyền kiểm soát. Tại Sonadezi, do cơ chế chuyển giao vốn nhà nước kéo dài, việc xác định giá trị sổ sách thay thế cho giá trị hợp lý là một giải pháp tình thế nhưng đã làm giảm tính phản ánh trung thực của Báo cáo tài chính hợp nhất.

Để minh họa rõ nét các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cấu trúc sở hữu đa cấp hình cây (thể hiện quan hệ công ty mẹ - 14 công ty con cấp 1 - 2 công ty con cấp 2 - 6 công ty liên kết) và bảng đối chiếu chênh lệch dữ liệu giữa 8 biểu mẫu kê khai nội bộ với sổ cái tài khoản. Biểu đồ này sẽ làm nổi bật tình trạng trễ hạn cung cấp thông tin, khi có đơn vị thành viên kéo dài việc gửi số liệu đến tận tháng 06/2007 (chậm hơn 5 tháng so với quy định), gây áp lực cực lớn lên bộ phận kế toán hợp nhất tại công ty mẹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Sonadezi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và ban hành Quy chế chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn. Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty mẹ cần chủ trì hoàn tất việc quy định chuẩn hóa 100% các đơn vị thành viên phải áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp. Mục tiêu đạt 100% đơn vị thống nhất chính sách kế toán, hoàn thành thực hiện ngay trong quý 1 năm 2009.

  2. Tái cấu trúc quy trình hợp nhất theo mô hình hợp nhất từng bước (Step-by-step consolidation). Kế toán trưởng Công ty mẹ chỉ đạo bắt buộc Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất trung gian cho nhóm công ty con cấp 2 trước khi chuyển dữ liệu về công ty mẹ. Giải pháp này giúp triệt tiêu 100% số dư tồn đọng trên tài khoản đầu tư vào công ty con (TK 221) và bao quát đầy đủ 22 đơn vị thành viên ngay từ kỳ lập báo cáo tài chính năm 2008.

  3. Tinh gọn và tự động hóa hệ thống thu thập thông tin nội bộ. Bộ phận Kế toán hợp nhất tiến hành thu gọn từ 8 biểu mẫu hiện hành xuống còn 5 biểu mẫu tích hợp, xóa bỏ các trường dữ liệu thừa (như số ngày hóa đơn) và bổ sung các chỉ tiêu phân loại giao dịch nội bộ xuôi chiều/ngược chiều cùng tài sản thuế thu nhập hoãn lại theo VAS 17. Thời gian triển khai biểu mẫu mới trong quý 4 năm 2008.

  4. Phát triển và ứng dụng phần mềm kế toán hợp nhất tự động trên nền tảng mạng nội bộ tập đoàn. Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Phòng Kế toán thiết kế module hợp nhất tự động kết nối dữ liệu từ phần mềm kế toán của 22 đơn vị thành viên, hướng tới mục tiêu rút ngắn 80% thời gian xử lý dữ liệu thủ công, bảo đảm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán trong thời hạn dưới 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, thực hiện trong lộ trình 2009 - 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Lãnh đạo và Kế toán trưởng các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực để xử lý các vướng mắc khi chuyển giao quyền sở hữu vốn nhà nước, thiết lập quy trình kiểm kê đánh giá tài sản và quản trị dòng tiền nội bộ trên hơn 20 đơn vị thành viên.

  2. Chuyên viên kế toán tài chính và Kiểm toán viên độc lập: Nắm vững kỹ thuật lập các bút toán loại trừ phức tạp, kỹ thuật phân bổ lãi nội bộ chưa thực hiện đối với hàng hóa và tài sản cố định trong giao dịch ngược chiều, cùng phương pháp hạch toán thuế hoãn lại theo VAS 17 trên dữ liệu thực tế 100%.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp các bằng chứng thực tiễn về những bất cập khi thi hành Thông tư 161/2007/TT-BTC và VAS 25, làm cơ sở sửa đổi bổ sung các thông tư hướng dẫn kế toán hợp nhất cho các tập đoàn chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo học thuật điển hình (Case Study) hoàn chỉnh với 3 chương nghiên cứu chuyên sâu về quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất từ lý luận đến thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Tập đoàn Sonadezi không thể xác định lợi thế thương mại tại thời điểm hợp nhất năm 2005?

Nguyên nhân do Hội đồng chuyển giao vốn không thực hiện kiểm kê và đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý tại ngày có quyết định thành lập 29/06/2005. Phải đến 14 tháng sau (01/09/2006), cơ quan tài chính mới xác nhận số vốn bàn giao. Việc thiếu vắng báo cáo tài chính riêng tại ngày hợp nhất khiến công ty mẹ không có cơ sở xác định chênh lệch mua và tính toán lợi thế thương mại theo VAS 11.

Tại sao Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất trung gian?

Theo đoạn 05 và 07 Chuẩn mực VAS 25, công ty mẹ đồng thời là công ty con chỉ được miễn lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu bị công ty mẹ cấp trên nắm giữ trên 90% quyền biểu quyết. Tại Sonadezi, công ty mẹ chỉ sở hữu 78,91% vốn tại đơn vị này. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải lập báo cáo hợp nhất cho 2 công ty con cấp 2 để tránh làm sai lệch dữ liệu toàn tập đoàn.

Giao dịch bán hàng nội bộ ngược chiều được xử lý khác biệt như thế nào so với giao dịch xuôi chiều?

Trong giao dịch xuôi chiều (công ty mẹ bán cho công ty con), 100% lãi chưa thực hiện được loại trừ và tính cho công ty mẹ. Trong giao dịch ngược chiều (công ty con bán cho công ty mẹ), số lãi nội bộ chưa thực hiện phải phân bổ cho cả công ty mẹ và cổ đông thiểu số theo tỷ lệ sở hữu. Nếu cổ đông thiểu số chiếm 21,09% vốn, chỉ tiêu lợi ích cổ đông thiểu số sẽ phải điều chỉnh giảm tương ứng 21,09% số lãi chưa thực hiện.

Sự khác biệt về phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ảnh hưởng thế nào đến tiến độ hợp nhất?

Năm 2006, có 10 đơn vị lập báo cáo theo phương pháp gián tiếp và 5 đơn vị lập theo phương pháp trực tiếp. Sự không đồng nhất này khiến bộ phận kế toán hợp nhất không thể thực hiện phép cộng gộp cơ học, buộc phải điều chỉnh thủ công từng dòng lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, làm tăng thêm khoảng 40% thời gian tổng hợp và dễ phát sinh sai sót số học.

Những điểm hạn chế lớn nhất trong hệ thống 8 biểu mẫu thu thập dữ liệu nội bộ của Sonadezi là gì?

Hệ thống 8 biểu mẫu bộc lộ sự trùng lắp thông tin giữa Biểu số 02 (dịch vụ nội bộ) và Biểu số 03 (hàng hóa nội bộ), đồng thời thiếu vắng các chỉ tiêu phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất. Hơn nữa, việc yêu cầu quá chi tiết số ngày chứng từ nhưng lại thiếu cơ chế kiểm soát tồn kho nội bộ khiến nhiều đơn vị nộp chậm đến 6 tháng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng báo cáo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp mua, kỹ thuật lập Báo cáo tài chính hợp nhất và phân bổ lợi ích cổ đông thiểu số theo chuẩn mực VAS 25, VAS 11, IAS 27 và IFRS 3.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Sonadezi niên độ 2005 - 2006, chỉ rõ các tồn tại trong xác định phạm vi hợp nhất, bất nhất chính sách kế toán và kỹ thuật xử lý dữ liệu thủ công.
  • Đề xuất mô hình hợp nhất gộp từng bước kết hợp tái cấu trúc hệ thống thu thập thông tin nội bộ từ 8 biểu mẫu xuống còn 5 biểu mẫu chuyên biệt.
  • Xây dựng lộ trình chuẩn hóa chính sách kế toán trong quý 1 năm 2009 và triển khai phần mềm hợp nhất tự động cho 22 đơn vị thành viên giai đoạn 2009 - 2010 nhằm rút ngắn 80% thời gian lập báo cáo.
  • Khuyến nghị các nhà quản lý doanh nghiệp và kiểm toán viên áp dụng ngay quy trình đối chiếu và loại trừ giao dịch nội bộ đa chiều để bảo đảm tính minh bạch, chính xác 100% của Báo cáo tài chính hợp nhất.