Lời mở đầu Phần 2: Nội dung: + Chƣơng 1 : Lý luận chung và các vấn đề liên quan về báo cáo tài chính hợp nhất + Chƣơng 2: Thực trạng về lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vƣơng + Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vƣơng Phần 3: Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHÖÔNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1.1 Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính hợp nhất 1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. BCTC có 4 loại mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC. Có 3 loại BCTC đó là: BCTC riêng, BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất + BCTC riêng: Là BCTC của một công ty về tinh hình tài chính của duy nhất công ty đó, không có đơn vị trực thuộc hay công ty con. + BCTC tổng hợp: Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nƣớc thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.
+ Báo cáo tài chính hợp nhất: Là BCTC của một tập đoàn đƣợc trình bày nhƣ báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này đƣợc lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25.2 Vai trò và tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất Ngƣời sử dụng có thể hình dung chung về tình hình kinh doanh của một tập đoàn thông qua những báo cáo tài chính riêng của từng công ty con, tuy nhiên nhƣ thế là chƣa đủ bởi trong đó vẫn còn tồn tại nhiều giao dịch nội bộ, chỉ khi lên BCTCHN với việc tổng hợp các số liệu của cả tập đoàn và loại trừ các giao dịch nội bộ thì ngƣời sử dụng mới có cái nhìn chính xác các thông tin tài chính của tập đoàn. Đối với các nhà quản lý công ty mẹ - những ngƣời chịu trách nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể sử dụng BCTCHN để ra quyết định liên quan đến hoạt động của tập đoàn, các cổ đông hiện tại và tƣơng lai của công ty mẹ, những ngƣời quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 kiểm soát có thể ra quyết định đầu tƣ, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hƣởng của các hoạt động ở công ty con do công ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ. Báo cáo tài chính hợp nhất còn giúp các đối tƣợng khác nhau nhƣ những ngƣời phân tích tài chính, tƣ vấn chứng khoán có thêm thông tin chính xác để hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực của mình.3 Nội dung thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất BCTCHN tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lƣu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty nhƣ một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con trong tập đoàn.
BCTCHN cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lƣu chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tƣơng lai. Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tƣ vào Tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tƣ, của các chủ nợ hiện tại và tƣơng lai. Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. + Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất + Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ: Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lƣợc.
Báo cáo tài chính hợp nhất đƣợc lập tuân theo các quy định của hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực sau đây: Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tƣ vào công ty liên kết; Chuẩn mực kế toán số 08 -Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh; Chuẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mực kế toán số 10 - Ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái; Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh; Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính; Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ; Chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ vào Công ty con.4 Thời điểm lập và công bố thông tin Báo cáo tài chính hợp nhất Kết thúc kỳ kế toán, Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lƣu chuyển tiền tệ của cả Tập đoàn. Công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất năm đã đƣợc kiểm toán chậm nhất là mƣời (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mƣơi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài ra, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì còn phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất nhƣ sau: + Công bố thông tin về Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã đƣợc soát xét và Báo cáo tài chính bán niên của công ty mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên là sáu mƣơi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu năm tài chính.
+ Công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời hạn bốn mƣơi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.5 Đối tƣợng lập Báo cáo tài chính hợp nhất Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với Công ty con và tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số. + Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu đƣợc lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. + Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ) + Lợi ích của cổ đông thiểu số: Là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con đƣợc xác định tƣơng ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con. Một công ty đƣợc coi là Công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu đƣợc lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này.
Công ty mẹ thƣờng đƣợc xem là có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động trong các trƣờng hợp sau đây: - Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty con. - Công ty mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty con. - Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tƣơng đƣơng - Công ty mẹ có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty con. - Các nhà đầu tƣ khác thoả thuận dành cho Công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết.
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận. Các công ty mẹ không phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất: - Công ty mẹ đồng thời là Công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần nhƣ toàn bộ và đƣợc các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì Công ty mẹ này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. - Một công ty mẹ bị sở hữu toàn bộ hoặc gần nhƣ toàn bộ bởi một công ty khác không nhất thiết phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vì công ty mẹ của công ty mẹ có thể không yêu cầu công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khái niệm bị sở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hữu gần nhƣ toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữ trên 90% quyền biểu quyết.