CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1. Kế to n ao dịc p n ất k n doan t eo quan ểm của Hộ ồn c uẩn mực kế to n qu c tế huẩn mực kế toán quốc tế IAS 22 – Hợp nhất kinh doanh được Ủy ban chuẩn mực kế toán Quốc tế I S ban hành vào tháng 11/1983 và có hiệu lực vào tháng 01/1985, tiếp đó liên tục sửa đổi vào tháng 12/1993 và tháng 09/1998. Tháng 7/2001, Hội đồng huẩn mực ế toán quốc tế I SB được thành lập thay thế I S nhằm phát triển các chuẩn mực kế toán để đem đến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế. Sau đó, chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ra đời và tiếp tục phát triển bởi các chuẩn mực I S/IFRS.
C uẩn mực IFRS 3 – H p n ất k n doan 3/2004, I S bị thay thế bởi IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh, có hiệu lực vào tháng 1/2005.s 1/2008, I SB ban hành IFRS 3 phiên bản sửa đổi, theo đó quy định thêm một số nội dung cho phù hợp với thực tiễn và kế toán Mỹ. 5/2010, IFRS 3 2010 được ban hành, đây là phiên bản sửa đổi theo kế hoạch cải tiến hàng năm của I SB. 12/2013, IFRS 3 2013 được ban hành, phiên bản sửa đổi theo kế hoạch cải tiến hàng năm của I SB. huẩn mực được ban hành nhằm đưa ra các quy định và hướng dẫn kế toán, lập báo cáo tài chính của một đơn vị khi nó thực hiện nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua lại.
hi đó, bên mua sẽ ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý của chúng tại ngày hợp nhất. Ph m vi áp d ng của chuẩn mực IFRS 3 phải được áp dụng để kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh, nhưng không áp dụng cho: Sự hình thành của một liên doanh Việc mua lại của một tài sản hoặc một nhóm tài sản đó không phải là một doanh nghiệp ác doanh nghiệp được hợp nhất cùng chịu một sự kiểm soát chung Mua lại bởi một đơn vị đầu tư của công ty con được yêu cầu phải được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ theo IFRS 10 - Báo cáo tài chính hợp nhất. Khái niệm h p nhất kinh doanh IFRS 3 cung cấp hướng dẫn bổ sung về việc xác định liệu một giao dịch đáp ứng định nghĩa của một hợp nhất kinh doanh. IFRS 3 định nghĩa hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt, các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo.
ết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp bên mua nắm được quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác bên bị mua. iao dịch hợp nhất kinh doanh có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Một doanh nghiệp có thể mua cổ phần của một doanh nghiệp khác; mua tất cả tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, gánh chịu các khoản nợ của một doanh nghiệp khác; mua một số tài sản thuần của một doanh nghiệp khác để cùng hình thành nên một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh…. Hợp nhất kinh doanh có thể bao gồm việc thành lập một doanh nghiệp mới để kiểm soát các doanh nghiệp tham gia hợp nhất hoặc các tài sản thuần đã được chuyển giao hoặc tái cơ cấu một hoặc nhiều doanh nghiệp tham gia hợp nhất. P n p p kế toán h p nhất kinh doanh IFRS 3 quy định sử dụng phương pháp mua lại trong tất cả các giao dịch hợp nhất kinh doanh.
Quy trình để áp dụng phương pháp mua để kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh gồm các bước sau: Xác đị h b a ác hướng dẫn trong IFRS 10 - Báo cáo tài chính hợp nhất được sử dụng để xác định bên mua trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh, tức là các đơn vị có được "q i á bên bị mua. IFRS 3 cung cấp hướng dẫn bổ sung rõ ràng về bên mua như sau: Bên mua thường là đơn vị chuyển giao tiền mặt hoặc tài sản khác để tiến hành hợp nhất kinh doanh Bên mua đạt được quyền kiểm soát bằng cách mua lại số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết Quyền biểu quyết đáng kể trong đơn vị kinh tế hợp nhất tập đoàn sau khi hợp nhất kinh doanh. hông có sự tồn tại của chủ sở hữu khác hoặc nhóm các chủ sở hữu có một t lệ biểu quyết đáng kể. ó quyền quản lý điều hành trong đơn vị kinh tế hợp nhất.
Ghi hậ à đ l ờ g giá ị ài ả , phải ả IFRS 3 lập các nguyên tắc sau đây liên quan đến việc công nhận và đo lường các khoản mục phát sinh trong hợp nhất kinh doanh: Nguyên tắc ghi nhận: Tài sản đã mua, nợ phải trả và các lợi ích cổ đông không kiểm soát ở bên bị mua, phải được tách biệt phần lợi thế thương mại Nguyên tắc đo lường: Tất cả các tài sản và nợ phải trả trong hợp nhất kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua. ác trường hợp ngoại lệ đối với nguyên tắc công nhận và đo lường: công nợ tiềm tàng, thuế thu nhập doanh nghiệp, quyền lợi nhân viên, tài sản bồi thường, quyền mua lại, giao dịch thanh toán cổ phiếu, tài sản nắm giữ để bán. 9 Nếu là tài sản cố định hữu hình thì phải chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho bên mua và giá trị hợp lý của nó xác định một cách đáng tin cậy. Nếu là tài sản cố định vô hình và nợ tiềm tàng thì giá trị hợp lý của nó có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Nếu là nợ phải trả có thể xác định được thì phải chắc chắn rằng doanh nghiệp phải chi trả từ các nguồn lực của mình để thanh toán nghĩa vụ hiện tại và giá trị hợp lý của nó có thể xác định được một cách tin cậy. l ờ g l i ch c đ g h g i á IFRS 3 cho ph p một sự lựa chọn chính sách kế toán theo từng giao dịch, để đo lường lợi ích cổ đông không kiểm soát LI Đ S , gồm: Theo giá trị hợp lý (hay gọi là phương pháp lợi thế thương mại đầy đủ ; Theo phần t lệ của lợi ích cổ đông không kiểm soát của tài sản thuần của bên bị mua Sự lựa chọn chính sách kế toán chỉ áp dụ c c ở hữu lợi ích một phần tỷ lệ tài sản ròng của ơ vị tr trường hợp nắm giữ c phiếu ph thông của bên bị mua. Th dụ P trả $800 để có được 80% cổ phiếu phổ thông của S. iá trị hợp lý 100% tài sản ròng của S được xác định phù hợp với các yêu cầu của IFRS 3 là 600, và giá trị hợp lý của lợi ích cổ đông không kiểm soát 20% cổ phiếu phổ thông của S) là 185.
LI Đ S dựa trên LI Đ S dựa trên giá trị hợp lý giá trị tài sản ròng iá trị thanh toán chuyển giao 800 800 Lợi ích cổ đông không kiểm soát 185 120 (600 * 20%) 985 920 Tài sản ròng (600) (600) Lợi thế thương mại 385 320 10 Ghi hậ à đ l ờ g l i hế h ơ g i h ặc h hập ừ iệc a giá ẻ Tính toán theo phương trình đơn giản như sau: Lợi thế = iá trị thanh + Lợi ích cổ + iá trị hợp - iá trị Tài thương mại toán chuyển đông không lý của các sản ròng giao kiểm soát lợi ích vốn được ghi chủ sở hữu nhận trước Nếu sự khác biệt trên là số âm được gọi là thu nhập do mua giá rẻ có thể phát sinh trong những trường hợp như một người bán buộc phải bán dưới sức p, hoặc gặp khó khăn trong kinh doanh. C uẩn mực IFRS 10 – B o c o t c ín p n ất IFRS 10 ra đời nhằm giải quyết mâu thuẫn khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS) 27 (2008) và Văn bản hướng dẫn thường trực SIC) 12 về khái niệm kiểm soát, tạo tiếng nói chung trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Việc hiểu biết IFRS 10 giúp doanh nghiệp có những thông tin hữu ích về các doanh nghiệp khác trong ngành, có mức độ hoạt động tương đương ở các nước khác. hái iệ bá cá ài ch h h p h Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của tập đoàn trong đó tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí, lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ, công ty con được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất.
Ti ch đ ác đị h c g c Đây là vấn đề quan trọng liên quan đến toàn bộ quá trình hợp nhất. Về phương diện lý luận việc xác định công ty con có thể dựa trên tiêu chí t lệ quyền biểu quyết hoặc tiêu chuẩn quyền kiểm soát. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính h p nh t Lập báo cáo tài chính ợp ất Một công ty mẹ chuẩn bị hợp nhất báo cáo tài chính sử dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch, sự kiện khác trong hoàn cảnh tương tự. 11 Tuy nhiên, công ty mẹ h g cầ phải trình bày báo cáo tài chính hợp nhất nếu nó đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây: ông ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết ông cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung OT , thị trường địa phương và khu vực ông ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin ph p phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng.