Đặt vấn đề Đã hơn 2 năm kể từ lần gần nhất chúng ta chứng kiến ảnh hưởng nặng nề của Covid- 19 đến nền công nghiệp sản xuất của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, để vực dậy vị thế cũng như duy trì được sự ổn định như trước kia, các công ty trong và ngoài nước ở Việt Nam đã phải nổ lực hết sức mình, nhưng cũng không tránh khỏi những công ty phải cắt giảm nhân lực, nhân công dẫn đến hàng ngàn lao động mất việc làm, hay thậm chí là đóng cửa nhà máy. Về phần British American Tobacco là một trong những công ty đa quốc gia thành công trên thị trường thuốc lá Việt Nam. Tuy nhiên, công ty British American Tobacco cũng phải vất vả vượt qua cơn đại dịch, lấy lại sự ổn định trên thị trường thuốc lá Việt Nam. Về phần nhu cầu thị trường, Việt Nam hiện nay đang xếp thứ 15 trên thế giới về sử dụng thuốc lá với 15,4 triệu người dùng cộng với việc thuốc lá là một trong những mặt hàng tiêu thụ được nhà nước quản lý chặt chẽ, số lượng nhà máy sản xuất ở Việt Nam cũng khá hạn chế, với một thị trường đầy tiềm năng và điều kiện lý tưởng như vậy, việc những nhà máy thuộc BAT luôn trong tình trạng hoạt động hết công suất, nâng cao sản lượng, tập trung vào những mặt hàng chủ lực nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước.
Điều này dẫn tới nguồn nhân lực hiện tại của các nhà máy đôi khi không kịp đáp ứng nhu cầu sản xuất, công nhân ở xưởng phải thường xuyên tăng ca, sản xuất tăng cao dẫn đến việc khó khăn trong khâu quản lý nguyên vật liệu, khó khăn trong khâu phân bổ nguồn lao động, xu hướng của thị trường gây ảnh hưởng không nhỏ khi tập trung sản xuất mặt hàng Gold, các mặt hàng khác lại thấp hơn định mức. Từ những nguyên nhân trên, nhóm nhận thấy cần triển khai áp dụng phương pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp nhằm chủ động giải quyết tình hình quá tải năng lực, cũng như phân bổ khối lượng sản xuất phù hợp đến từng dây chuyền sản xuất, hạn chế những điểm thắt nút. Hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) sẽ là một giải pháp phù hợp với tình hình trên của công ty.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Xây dựng được hệ thống hoạch định nguồn lực phù hợp với quy trình sản xuất thuốc lá của Công ty TNHH Liên doanh Vina – BAT. - Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các chức năng của hệ thống hoạch định một cách nhanh chóng, chính xác và đáng tin cậy.
- Xử lý được một số vấn đề tồn đọng mà công ty thường xuyên mắc phải một cách hiệu quả, linh hoạt và ứng dụng thực tế cao.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu lý thuyết thông qua tài liệu tham khảo và các nghiên cứu liên quan, rút ra được cách thức xây dựng hệ thống hoạch định cơ bản. 1 - Xây dựng hệ thống bằng phần mềm Microsoft Excel và Power BI để số hóa hệ thống, làm cho hệ thống hoạt động chặt chẽ và xử lý nhanh chóng. - Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của hệ thống từ đó xây dựng hệ thống một cách tối ưu nhất. - Lắng nghe góp ý từ quý thầy cô có chuyên môn và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn để đề tài được hoàn thiện hơn.
- Kết hợp làm việc tại công ty để nắm rõ quy trình hoạt động của hệ thống, sau đó thiết kế phù hợp với yêu cầu. Sau thiết kế, tiếp tục ghi nhận thông tin ý kiến đóng góp từ công ty để hoàn thiện hệ thống hơn.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Đối với doanh nghiệp Hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, quá trình quy hoạch, quản lý sản xuất và chất lượng được ưu tiên phát triển. Hoạch định nhu cầu nguồn lực hợp lý sẽ là giải pháp tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi đáp ứng được nhu cầu không ngừng thay đổi của thi trường, cũng như đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế, việc hoạch định nhu cầu nguồn lực sản xuất góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí sản xuất, nhập vật tư, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao uy tín doanh nghiệp.2 Đối với tác giả Khi thực hiện đề tài, tác giả được trực tiếp quan sát môi trường sản xuất thực tế, học hỏi và mở rộng kiến thức liên quan đến quy trình sản xuất thuốc lá, cách công ty vận hành và quản lý trong thực tế.
Quá trình làm báo cáo cũng là một cơ hội để tác giả vận dụng kiến thức về xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất vào thực tế để nhận diện và xem xét ưu và khuyết điểm của phương pháp từ đó đưa ra chỉnh sửa sao cho phù hợp với bối cảnh và định hướng của doanh nghiệp.4 Các công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu trong nước: - Nguyễn Đăng Khánh Châu, Nguyễn Như Phong (2012) “Thiết kế hệ thống MRPII tại công ty SCANCOM VietNam”. Dựa trên yêu cầu giảm lượng trễ đơn hàng, hệ thống MRP II được xây dựng bao gồm các khối: Quản lý nhu cầu (DM), Hoạch định sản xuất (MPS), Lên lịch sản xuất (PP), Hoạch định vật tư (MRP), Hoạch định năng lực yêu cầu (CRP) và Hoạch định mua sắm vật tư (VRP). Trong đó, việc áp dụng mô hình dự báo chính xác hơn cùng mô hình lập trình tuyến tính giúp doanh nghiệp có thể tối ưu hoá vấn đề lập kế hoạch sản xuất tổng hợp. [1] 2 - Nguyễn Như Phong, Võ Lê Phương, Lê Minh Viên (2012) “Xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất – một trường hợp nghiên cứu tại công ty KSII”.
Bài báo xây dựng hệ thống MRPII cho công ty với mục tiêu hoạch định hiệu quả mọi nguồn lực sản xuất của công ty nhằm giảm chi phí tồn kho, chi phí sản xuất, từ đó gia tăng lợi thế cạnh tranh của công ty. Nghiên cứu đã xây dựng và tích hợp các khối chức năng của công ty, bao gồm Quản lý nhu cầu, Dự báo, Tiếp nhận đơn hàng, Hoạch định sản xuất, Điều độ sản xuất, Hoạch định vật tư, Hoạch định năng lực. [2] - Nguyễn Thị Minh An (2013) biên soạn tài liệu bài giảng “Quản trị sản xuất” trong quá trình giảng dạy. Tài liệu liên quan các vấn đề trong quản trị sản xuất như dự báo nhu cầu sản phẩm, thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ, bố trí sản xuất, quản trị năng lực, lập kế hoạch nguồn lực, hoạch định nhu cầu vật tư MRP, điều độ sản xuất và kiểm soát hệ thống sản xuất.
[4] - Lê Đức Tài (2017) luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng – Tình huống tại công ty Cổ phần giấy Sài Gòn miền Trung”. Luận văn đã nêu được các khái niệm cơ bản về sản xuất và quản trị sản xuất, tiến trình lập kế hoạch sản xuất theo đơn, dự báo nhu cầu sản phẩm, hoạch định năng lực sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu,… và đã áp dụng lập kế hoạch sản xuất cho công ty Cổ phần giấy Sài Gòn miền Trung. [5] Nghiên cứu nước ngoài: - R. Nadanasabapathi (2013), "Effect of Maillard Reaction Products (MRP) on Chlorophyll Stability in Green Peas".
Maillard Reaction Products (MRP) was prepared from glucose and glysine heated at 90°C in air circulating oven for 12 hours. The effect of MRP on chlorophyll stability in green peas was investigated. The addition of Maillard Reaction Products (MRP) decreased the loss of chlorophyll a, chlorophyll b and total chlorophyll. The conversion of pheophytin and pyropheophytin were also reduced by the addition of MRP.
[1] - Songsheng CHEN, Lingbing LIU (2009), “Research on Economic Benefit from Y Software Company’s ERP Users”. This paper adopts an empirical research method and analyzes on the information of ERP users of a Chinese well-known software company from Shanghai and Shenzhen Stock Exchange. The study finds that the corporations who introduce the ERP system are generally better in performance than non-ERP users.[2] - Kwahng Kim(2014), “Material Resource Planning (MRP): Will You Need MRP without the Customer?”. The objective of this paper is to introduce a new philosophy that when integrated with existing methodologies, will improve customer service within the manufacturing sector.
This paper intends to provide the reader with an understanding that the entire operation has to be involved and collectively focused in order to continuously exceed customer expectations. Short falls of existing systems will be examined with a key 3 focus on the importance of not tying all expectations on MRP, a historical algorithmic electronic scheduling system.5 Phạm vi đề tài Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp có rất nhiều khối chức năng, mỗi khối chức năng đảm bảo một số chức năng nhất định. Tuy nhiên với mỗi yêu cầu khác nhau của doanh nghiệp sẽ có những chức năng đặt thù được chú trọng xây dựng và những chức năng bị hạn chế, nhóm sẽ lựa chọn các khối chức năng của hệ thống phù hợp nhất để xây dựng hệ thống như sau: - Quản lý nhu cầu: Thực hiện các chức năng cung cấp thông tin đầu vào cho hệ thống MRPII bao gồm các hoạt động tạo đơn hàng mới, dự báo sản lượng. - Hoạch định sản xuất: chuyển đổi kế hoạch tài chính thành kế hoạch sản xuất, đánh giá nhu cầu và sản xuất theo mức thích hợp cho sản phẩm.
Đưa ra kế hoạch sản xuất mong muốn dựa trên số lượng dự báo, nhu cầu và tồn kho. - Lịch trình sản xuất: Thiết lập thời gian lên chuyền sản xuất dựa theo từng mã sản phẩm, ngày giao hàng. Sau đó thiết lập lịch trình cụ thể theo từng mã hàng. - Hoạch định yêu cầu năng lực: Xác định việc hoạch định sản xuất có khả thi hay không ? dựa vào năng lực hiện có của xưởng sản xuất.
Phân bổ các yêu cầu nguồn lực để đáp ứng được năng lực sản xuất. - Hoạch định yêu cầu vật tư: Mô tả cấu trúc sản phẩm theo 3 mức, thống kê số liệu vật tư tồn kho cần thiết. Đảm bảo cung cấp đủ vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất cho từng mã hàng. Đối tượng thực hiện: Hệ thống sẽ hoạch định nguồn lực cho Công ty TNHH Liên doanh Vina - BAT 1.6 Kế hoạch thực hiện Bảng 1.