Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hạt nhân trong cơ cấu kinh tế địa phương, đặc biệt tại các đô thị đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Tại thành phố Ninh Bình, phụ nữ chiếm tới 51,15% dân số (khoảng 66.938 người trên tổng số 134.966 người) và chiếm 66% tổng lực lượng lao động toàn thành phố. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế, toàn thành phố vẫn còn 191/281 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ (chiếm 67,97% tổng số hộ nghèo). Trong đó, có 31,3% hộ thiếu vốn sản xuất và 28,1% hộ thiếu kiến thức, kinh nghiệm vận hành kinh tế.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng quá trình đô thị hóa nhanh làm thu hẹp đất nông nghiệp, khiến một bộ phận lớn lao động nữ mất sinh kế truyền thống nhưng chưa kịp đào tạo chuyển đổi nghề phù hợp. Hoạt động hỗ trợ phụ nữ của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Ninh Bình dù đạt nhiều kết quả song vẫn chưa đồng đều, nguồn lực tài chính còn hạn chế và các mô hình sinh kế chưa được nhân rộng toàn diện.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng công tác hỗ trợ của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Ninh Bình cho hội viên, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ phát triển kinh tế hộ giai đoạn 2021–2025.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Ninh Bình (gồm 11 phường và 3 xã), tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị đặc trưng: phường Phúc Thành, phường Ninh Khánh và xã Ninh Phúc trong giai đoạn từ tháng 5/2020 đến tháng 1/2021. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề gia tăng tỷ lệ tiếp cận vốn vay cho trên 80% hội viên khó khăn, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống dưới 0,89% theo chuẩn nghèo đa chiều.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế: Lý thuyết kinh tế nông hộ (khẳng định hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ theo tinh thần Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988) và Lý thuyết vốn xã hội kết hợp tài chính vi mô (nhấn mạnh vai trò của các mạng lưới đoàn thể chính trị - xã hội trong việc ủy thác tín dụng và chuyển giao tri thức).

Nghiên cứu tập trung làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Hội Liên hiệp Phụ nữ: Tổ chức chính trị - xã hội đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, giữ vai trò kết nối nguồn lực phát triển.
  2. Hộ gia đình và Kinh tế hộ gia đình: Tổ chức kinh doanh cơ sở thuộc sở hữu chung của các thành viên gia đình, hoạt động dựa trên lao động gia đình và tư liệu sản xuất chung để tối ưu hóa thu nhập.
  3. Hỗ trợ phát triển kinh tế hộ: Toàn bộ các tác động hỗ trợ từ tổ chức đoàn thể về tuyên truyền chính sách, dạy nghề, giới thiệu việc làm, chuyển giao công nghệ và cung cấp tín dụng.
  4. Năng lực làm chủ kinh tế của phụ nữ: Khả năng tự chủ trong ra quyết định sản xuất kinh doanh, tiếp cận các nguồn lực đầu vào và thích ứng với cơ chế thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2018 đến cuối năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình, Chi cục Thống kê và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.

Về dữ liệu sơ cấp, tổng cỡ mẫu khảo sát thực địa đạt 164 đối tượng, bao gồm:

  • 90 hộ gia đình hội viên phụ nữ (chọn mẫu phân tầng điển hình tại 3 địa bàn: phường Phúc Thành đại diện khu vực trung tâm với 0% hộ nghèo; phường Ninh Khánh đại diện khu vực đô thị hóa còn hộ nghèo 0,76%; xã Ninh Phúc đại diện khu vực ven đô có diện tích canh tác lớn 274,68 ha với 30 hộ/đơn vị).
  • 4 cán bộ chuyên trách Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Ninh Bình.
  • 28 cán bộ lãnh đạo Hội cấp cơ sở (Chủ tịch và Phó Chủ tịch của 14 xã, phường).
  • 42 chi hội trưởng phụ nữ tại 3 địa bàn khảo sát điểm.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế khác nhau tại địa phương. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa thực trạng và phương pháp thống kê so sánh nhằm đánh giá sự biến động về quy mô vốn, việc làm và thu nhập của hội viên qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận hoạt động hỗ trợ hội viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Ninh Bình giai đoạn 2018–2020 đã đạt được nhiều thành tựu rõ nét nhưng vẫn bộc lộ các điểm nghẽn cụ thể:

Thứ nhất, về hoạt động tín chấp và ủy thác vốn vay, các cấp Hội đã phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội, khai thác hiệu quả các kênh vốn vay ưu đãi. Trên 85% hộ vay vốn sử dụng đúng mục đích vào chăn nuôi, trồng hoa cây cảnh và phát triển dịch vụ thương mại. Tỷ lệ phụ nữ tiếp cận vốn vay tín chấp tại các xã điểm tăng trưởng đều qua từng năm, giúp hàng trăm hộ thoát cảnh vay tín dụng đen.

Thứ hai, công tác dạy nghề và giới thiệu việc làm có chuyển biến tích cực thông qua triển khai Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 295/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hội đã phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn như may công nghiệp, kỹ thuật trồng hoa chất lượng cao và tin học văn phòng. Hơn 70% học viên sau khi tốt nghiệp các lớp nghề ngắn hạn đã tìm được việc làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn hoặc tự tạo việc làm tại hộ gia đình.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra nhanh chóng dưới áp lực đô thị hóa. Số liệu thống kê cho thấy tỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng chiếm tới 50,42%, ngành buôn bán và dịch vụ chiếm 12,88%, trong khi lao động nông nghiệp giảm sâu chỉ còn 0,74%. Tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố giảm xuống mức 0,89% vào năm 2020.

Thứ tư, vẫn còn sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả giữa các mô hình kinh tế. Tại xã Ninh Phúc, các mô hình tổ hợp tác trồng hoa và rau an toàn thu hút 45 hội viên tham gia mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong khi tại phường trung tâm Phúc Thành, các mô hình kinh tế tập thể của phụ nữ còn vắng bóng do thiếu quỹ đất sản xuất.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ tại thành phố Ninh Bình phản ánh tính tất yếu của quá trình chuyển dịch mô hình sinh kế đô thị. Việc 191 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ tập trung phần lớn vào nguyên nhân thiếu vốn (31,3%) và thiếu kiến thức (28,1%) cho thấy chính sách hỗ trợ cần chuyển đổi từ cứu trợ thụ động sang nâng cao năng lực chủ động cho người phụ nữ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh cơ cấu dư nợ ủy thác ngân hàng qua các năm và bảng phân tích chéo thể hiện mức độ hài lòng của hội viên theo từng nhóm trình độ học vấn. Các số liệu điều tra cho thấy nhóm hội viên có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên có khả năng hấp thụ vốn và áp dụng khoa học kỹ thuật cao hơn 35% so với nhóm có trình độ học vấn thấp hơn.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại thị xã Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên) và huyện Nông Cống (tỉnh Thanh Hóa), mô hình quản lý của thành phố Ninh Bình có ưu thế lớn về vị trí trung tâm du lịch và dịch vụ thương mại. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất tại Ninh Bình nằm ở nguồn kinh phí hoạt động của Hội còn eo hẹp. Nguồn trích giữ lại hội phí 12.000 đồng/hội viên/năm (chi hội chỉ giữ lại 50%, tương đương 6.000 đồng/hội viên/năm) hoàn toàn không đủ để tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại quy mô lớn. Bên cạnh đó, năng lực của đội ngũ cán bộ chi hội tại một số phường còn thiếu đồng đều, dẫn đến tình trạng hỗ trợ chưa bắt kịp nhu cầu kinh doanh thời kỳ kinh tế số.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện trong giai đoạn 2021–2025:

  1. Đổi mới phương thức tuyên truyền và đào tạo kỹ năng kinh doanh số: Nâng cao chất lượng 100% các buổi sinh hoạt chi hội; chuyển hướng tuyên truyền từ phổ biến chính sách đơn thuần sang đào tạo kỹ năng kinh doanh online, chuyển đổi số và quản lý tài chính cá nhân. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố phối hợp với Trung tâm Chính trị và Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố; hoàn thành trong quý II hàng năm.

  2. Mở rộng quy mô ủy thác tín dụng và đa dạng hóa quỹ tài chính vi mô: Đẩy mạnh ký kết liên tịch với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Mục tiêu nâng tổng dư nợ ủy thác tăng trưởng tối thiểu 12%/năm, phấn đấu hỗ trợ trên 90% hộ nghèo, cận nghèo do phụ nữ làm chủ được tiếp cận vốn ưu đãi. Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố và Ban quản lý các tổ vay vốn cơ sở; thời gian thực hiện liên tục từ 2021 đến 2025.

  3. Tái cơ cấu chương trình dạy nghề gắn liền với chuỗi giá trị và thị trường lao động: Rà soát, phân loại nhu cầu học nghề của phụ nữ mất đất nông nghiệp. Tổ chức liên kết đào tạo nghề may công nghiệp, chế biến thực phẩm, dịch vụ du lịch và cắm hoa nghệ thuật với chỉ tiêu giải quyết việc làm sau đào tạo đạt trên 80%. Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các doanh nghiệp địa phương.

  4. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Hội và đa dạng hóa nguồn thu kinh phí hoạt động: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn khởi nghiệp và quản lý dự án cho 100% cán bộ Hội cấp cơ sở và chi hội trưởng. Tăng cường vận động xã hội hóa từ các doanh nghiệp nữ làm chủ để gây quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo khởi sự kinh doanh. Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Ninh Bình; định kỳ đánh giá hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức hoạt động tín chấp, dạy nghề và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể phù hợp với địa bàn đô thị hóa nhanh.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động nữ bị thu hồi đất nông nghiệp và phân bổ ngân sách hoạt động đoàn thể hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông hộ, phương pháp điều tra phân tầng 164 mẫu thực địa và kỹ thuật phân tích thống kê định lượng.
  • Các định chế tài chính vi mô và tổ chức phi chính phủ: Dữ liệu thực chứng đáng tin cậy để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng vi mô và chương trình can thiệp hỗ trợ bình đẳng giới tại khu vực đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín chấp vốn vay của Hội Phụ nữ thành phố Ninh Bình đạt kết quả nổi bật nào? Hội đã khai thác hiệu quả các nguồn vốn ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ tín dụng nội bộ. Hơn 85% hộ vay vốn đã sử dụng vốn đúng mục đích, mở rộng quy mô kinh doanh nông sản và dịch vụ, giúp nhiều hội viên thoát nghèo bền vững và không phát sinh nợ quá hạn phức tạp.

Nguyên nhân chính khiến phụ nữ tại đô thị Ninh Bình rơi vào cảnh nghèo đói là gì? Khảo sát chỉ ra hai nguyên nhân chủ yếu: 31,3% hộ nghèo do thiếu vốn, tư liệu sản xuất và 28,1% hộ nghèo do thiếu kiến thức quản trị, kinh nghiệm kinh doanh. Ngoài ra, việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa làm giảm việc làm truyền thống cũng là nguyên nhân tác động mạnh.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và phân bổ như thế nào? Nghiên cứu khảo sát tổng số 164 đối tượng gồm: 90 hộ gia đình hội viên tại 3 xã, phường điểm (Phúc Thành, Ninh Khánh, Ninh Phúc); 4 cán bộ Hội cấp thành phố, 28 cán bộ chuyên trách cấp xã và 42 chi hội trưởng phụ nữ cơ sở, đảm bảo tính đại diện khoa học.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác hỗ trợ phụ nữ của Hội Phụ nữ cơ sở? Rào cản lớn nhất là kinh phí hoạt động hạn chế (hội phí chỉ 12.000 đồng/hội viên/năm, chi hội giữ lại 50%) và trình độ, kỹ năng của một bộ phận cán bộ chi hội chưa đáp ứng kịp yêu cầu chuyển đổi số và tư vấn kinh tế thị trường hiện đại.

Các mô hình kinh tế nào của phụ nữ đang phát huy hiệu quả cao tại Ninh Bình? Mô hình tổ hợp tác trồng hoa chất lượng cao và vùng rau an toàn tại xã Ninh Phúc, các mô hình kinh doanh du lịch homestay tại xã Ninh Nhất cùng chuỗi liên kết dịch vụ thương mại do nữ làm chủ đang mang lại thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò hỗ trợ của Hội Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở đô thị đang phát triển.
  • Dữ liệu thực chứng từ 164 mẫu điều tra phản ánh chính xác các điểm nghẽn về vốn, nghề nghiệp và năng lực thị trường của hội viên phụ nữ thành phố Ninh Bình.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp và 4 kiến nghị trọng tâm mở ra hướng đi bền vững nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng và đào tạo nghề.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị kinh tế địa phương và hoạch định chính sách phát triển sinh kế phụ nữ giai đoạn 2021–2025.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các mô hình hỗ trợ sinh kế hiệu quả vào thực tiễn địa phương.