Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn là điều kiện tiên quyết và yếu tố quyết định sự tồn tại, phát triển của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp trước đây, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn do Nhà nước giao, được bù giá và sản xuất theo chỉ tiêu định sẵn, dẫn đến tình trạng thiếu chủ động, buông lỏng quản trị vốn, thậm chí xuất hiện hiện tượng "lỗ giả lãi thật" hoặc chạy đua thành tích. Khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường và Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), áp lực cạnh tranh gia tăng đã bộc lộ những hạn chế lớn trong công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư tại nhiều doanh nghiệp, khiến không ít đơn vị rơi vào tình trạng suy thoái hoặc phá sản. Do đó, việc nâng cao hiệu quả tạo lập, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư trở thành đòi hỏi cấp bách nhằm bảo đảm năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững.
Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là doanh nghiệp giữ vai trò chủ lực trong ngành thi công công trình ngầm tại Việt Nam, chiếm khoảng 70% thị phần cả nước với lợi thế về công nghệ, máy móc chuyên dụng và đội ngũ lao động kỹ thuật cao. Trước yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh sang các dự án thủy điện trọng điểm và đa dạng hóa ngành nghề, nhu cầu vốn đầu tư của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, đặt ra bài toán tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thái Bình (Lớp KTĐT 48E, Khoa Kinh tế Đầu tư), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thu Hiền, tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại doanh nghiệp này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, vốn đầu tư và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động, phân bổ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 giai đoạn 2007 – 2009.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và các quan hệ tài chính liên quan tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 và các đơn vị trực thuộc; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2007 – 2009 và kế hoạch định hướng phát triển đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học kinh điển và hiện đại về vốn và tư bản:
- Quan điểm của Karl Marx: Vốn được nhìn nhận là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư và là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thông qua công thức luân chuyển $T - H - SX - H' - T'$ (với $T' > T$).
- Quan điểm của Paul Samuelson: Tiếp cận vốn dưới hình thái hiện vật, là hệ thống tài sản cố định do hệ thống kinh tế tạo ra để phục vụ quá trình sản xuất mới, kết hợp cùng lao động và đất đai.
- Định nghĩa trong Từ điển Kinh tế học hiện đại (NXB Chính trị Quốc gia, 1999): Khẳng định bản chất của tư bản/vốn là tư liệu sản xuất do con người tạo ra để làm đầu vào cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Từ các nền tảng trên, tác giả đúc kết 5 đặc trưng bản chất của vốn trong doanh nghiệp:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình.
- Vốn vận động nhằm mục đích sinh lời và tạo ra giá trị thặng dư.
- Vốn có giá trị theo thời gian, đòi hỏi phải tính toán kỹ lưỡng yếu tố thời điểm khi phân tích hiệu quả.
- Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu xác định.
- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt được giao dịch trên thị trường tài chính và thị trường vốn.
Về phương pháp phân loại, khóa luận xem xét vốn theo ba tiêu thức:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu ghi trong điều lệ, lợi nhuận giữ lại không chia, phát hành cổ phiếu mới, chênh lệch đánh giá lại tài sản/tỷ giá) và Vốn huy động (tín dụng ngân hàng, vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua tài chính).
- Theo phương thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn với 6 nhóm tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị quản lý, vườn cây súc vật, tài sản khác cùng tài sản cố định vô hình) và Vốn lưu động (phân bổ qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông).
- Theo thời gian sử dụng: Vốn thường xuyên (mang tính dài hạn, tài trợ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên) và Vốn tạm thời (ngắn hạn, tài trợ nhu cầu phát sinh đột xuất).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp phân tích so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua các năm) và phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân định thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Mức đóng góp ngân sách Nhà nước trên vốn đầu tư phát huy tác dụng, số chỗ làm việc tăng thêm ($\Delta$ Việc làm / VĐT), mức tăng thu nhập tiền lương ($\Delta$ Thu nhập / VĐT), mức nâng cao bậc thợ bình quân, cấp bậc công việc bình quân và công tác bảo vệ môi trường.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ($RR$), tỷ suất sinh lời tăng thêm của vốn tự có ($r_E$), tốc độ luân chuyển vốn lưu động ($LW_{ci}$), hiệu suất sử dụng vốn đầu tư theo doanh thu và sản lượng, hiệu suất/hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định, hệ số đảm nhiệm/sinh lời của vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán tức thời.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán các năm 2007, 2008, 2009 của Công ty Cổ phần Sông Đà 10; báo cáo hoạt động của Phòng Tổ chức Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Báo cáo thường niên năm 2009, 2010 của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung làm rõ khung lý luận về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong môi trường doanh nghiệp. Vốn đầu tư phát triển được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để tạo lập năng lực sản xuất mới, bao gồm ba bộ phận cấu thành:
- Vốn đầu tư cơ bản: Toàn bộ chi phí xây dựng mới, mở rộng, cải tạo hoặc sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Vốn lưu động bổ sung: Chi phí đầu tư làm gia tăng giá trị tài sản lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn đầu tư phát triển khác: Chi phí phục vụ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện môi trường sinh thái và nghiên cứu đổi mới công nghệ.
Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư dựa trên việc so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí vốn đầu tư đã thực hiện ($E_1 = \text{Kết quả} / \text{Chi phí vốn}$). Hệ thống công thức được chuẩn hóa chi tiết nhằm đo lường cả phương diện tổng thể lẫn từng bộ phận cấu thành vốn (vốn cố định và vốn lưu động), đặt cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, thực trạng huy động, phân bổ và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư tại đơn vị khảo sát.
1. Khái quát về doanh nghiệp: Tiền thân của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là Công trường khoan phun xi măng thành lập năm 1963 thuộc Công ty Xây dựng Thủy điện Thác Bà. Qua nhiều giai đoạn tái cơ cấu (Công trường đường hầm năm 1979, Công ty Xây dựng Công trình Ngầm năm 1981 theo Quyết định số 54/BXD-TCCB, Công ty Xây dựng Sông Đà 10 năm 2002 theo Quyết định số 285/QĐ-BXD), đến ngày 14/11/2005 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 2114/QĐ-BXD chính thức chuyển đổi doanh nghiệp sang mô hình công ty cổ phần. Doanh nghiệp đi vào hoạt động cổ phần từ ngày 26/12/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103010419 với vốn điều lệ 117 tỷ đồng, trụ sở chính tại Tầng 5 Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Doanh nghiệp đã trực tiếp tham gia thi công các công trình trọng điểm quốc gia như: Thủy điện Hòa Bình (1.920 MW), Thủy điện Yaly (720 MW), Thủy điện Sông Hinh, Hầm đường bộ Hải Vân (chiều dài 6,7 km, áp dụng phương pháp đào hầm NATM của Áo), đường Hồ Chí Minh, Thủy điện Sơn La, Tuyên Quang, Bản Vẽ, Quảng Trị, PleiKrông, Sê San 3, Sê San 3A. Doanh nghiệp sở hữu trên 500 đầu xe máy thiết bị chuyên dụng của các hãng Atlas Copco, Tamrock, Volvo, Caterpillar với nguyên giá gần 400 tỷ đồng (giai đoạn sau tăng lên hơn 600 đầu xe máy với nguyên giá vượt 500 tỷ đồng).
Cơ cấu lao động của công ty tính đến 30/06/2009 có tổng số 2.739 người, trong đó lao động nam chiếm 91,21% (2.498 người) và lao động nữ chiếm 8,79% (241 người).
| STT | Trình độ học vấn | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Lao động trình độ đại học | 276 | 10,08 |
| 2 | Lao động trình độ cao đẳng | 66 | 2,41 |
| 3 | Lao động trình độ trung cấp | 153 | 5,59 |
| 4 | Lao động trình độ sơ cấp | 29 | 1,06 |
| 5 | Công nhân kỹ thuật | 2.065 | 75,39 |
| 6 | Lao động thời vụ | 150 | 5,47 |
| Tổng | Toàn công ty | 2.739 | 100,00 |
2. Thực trạng huy động và phân bổ vốn: Theo báo cáo tài chính năm 2009, cơ cấu nguồn vốn của công ty gồm:
- Vốn chủ sở hữu: 363,474 tỷ đồng.
- Vốn nợ: 402,921 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: 766,395 tỷ đồng. Tính đến quý II/2010, tổng nguồn vốn mở rộng lên 1.080 tỷ đồng, tăng 46,2% so với thời điểm năm 2009.
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2009 ghi nhận mức tăng trưởng vượt kế hoạch đề ra:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch 2009 | Thực hiện 2009 | Tỷ lệ hoàn thành (%) | Kế hoạch 2010 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng giá trị SXKD | Triệu VNĐ | 623.518 | 831.359 | 133 | 946.873 |
| - Giá trị xây lắp | Triệu VNĐ | 508.714 | 650.587 | 128 | 887.113 |
| - Giá trị ngoài xây lắp | Triệu VNĐ | 114.804 | 180.772 | 157 | 59.760 |
| Tổng doanh thu | Triệu VNĐ | 531.759 | 710.620 | 134 | 876.215 |
| - Doanh thu xây lắp | Triệu VNĐ | 520.247 | 667.840 | 128 | 860.793 |
| - Doanh thu tài chính | Triệu VNĐ | 11.512 | 25.191 | 219 | 15.422 |
| - Thu nhập khác | Triệu VNĐ | - | 17.589 | - | - |
| Nộp ngân sách Nhà nước | Triệu VNĐ | 59.436 | 63.414 | 107 | 75.832 |
| Khấu hao TSCĐ | Triệu VNĐ | 39.578 | 34.573 | 87 | 57.108 |
| Lợi nhuận | Triệu VNĐ | 63.536 | 109.021 | 172 | 104.581 |
| - Lợi nhuận/Doanh thu | % | 14 | 15 | 113 | 12 |
| - Lợi nhuận/Vốn điều lệ | % | 62 | 93 | 151 | 89 |
| - Lợi nhuận/VCSH | % | 17 | 28 | 165 | 24 |
| Tiền lương bình quân | Triệu VNĐ/tháng | 4,0 | 4,2 | 107 | - |
| Tổng vốn đầu tư | Triệu VNĐ | 113.610 | 102.158 | 90 | 321.052 |
| - Đầu tư thiết bị | Triệu VNĐ | 58.300 | 50.010 | 86 | 184.310 |
| - Đầu tư tài chính | Triệu VNĐ | 35.310 | 25.700 | 73 | 43.500 |
| - Đầu tư trụ sở, VP | Triệu VNĐ | 20.000 | 26.448 | 132 | 18.242 |
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tài chính:
- Về mặt xã hội: Công ty nộp ngân sách đạt 63,414 tỷ đồng (chỉ số đóng góp NSNN trên vốn đầu tư phát huy hiệu quả đạt 0,62 lần); tạo việc làm thường xuyên cho 2.739 lao động; tiền lương bình quân năm 2009 đạt 4,2 triệu đồng/người/tháng (tăng 5% so với năm 2008).
- Về mặt tài chính: Doanh thu thuần và sản lượng tăng trưởng liên tục. Giai đoạn 2008 – 2009, hiệu suất sử dụng vốn đầu tư theo doanh thu của năm 2009 gấp 1,5 lần so với năm 2008; hiệu suất sử dụng vốn đầu tư tính theo sản lượng tăng gấp 2,16 lần; tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư tăng gấp 1,55 lần.
- Về mặt hạn chế: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định có xu hướng suy giảm trong năm 2009 (đạt 1,177 lần), nguyên nhân do doanh nghiệp mua sắm nhiều thiết bị mới giá trị lớn phục vụ các dự án dài hạn nhưng công trình chưa hoàn thành nghiệm thu toàn bộ. Bên cạnh đó, nhu cầu vốn lưu động tăng cao tạo áp lực lên chi phí lãi vay ngân hàng và công tác thu hồi công nợ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần Sông Đà 10
Trên cơ sở định hướng phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2015, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia thành các nhóm cụ thể:
-
Nhóm giải pháp chiến lược và huy động vốn:
- Hoàn thiện cơ cấu vốn tối ưu, cân đối tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay để kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
- Tận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng vật tư thông qua chính sách mua trả chậm, giãn hạn nợ hợp lý nhằm giảm chi phí sử dụng vốn.
- Hạn chế sự gia tăng của các khoản vay tín dụng ngân hàng có lãi suất cao; ưu tiên nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia để tái đầu tư chiều sâu.
-
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thi công ngầm có tính đồng bộ, lựa chọn công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất đào hầm và giảm tiêu hao nhiên liệu.
- Lập phương án sửa chữa định kỳ đối với các thiết bị cơ giới còn sử dụng được; chủ động thanh lý nhanh các tài sản cố định đã hết hạn sử dụng hoặc lạc hậu kỹ thuật để thu hồi vốn.
- Hoàn thiện công tác trích khấu hao tài sản cố định phù hợp với cường độ hoạt động thực tế trên từng công trường thủy điện.
-
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành để rút ngắn thời gian thu hồi các khoản phải thu.
- Tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sắt thép, xi măng, phụ tùng thay thế), tránh ứ đọng vốn lưu động tại các kho bãi công trình xa xôi.
- Cân đối luồng tiền mặt nhằm bảo đảm hệ số khả năng thanh toán tức thời và khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở ngưỡng an toàn tài chính.
-
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Đề nghị Nhà nước và Bộ Xây dựng hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá xây dựng công trình ngầm sát với điều kiện địa chất thực tế.
- Hỗ trợ chính sách tín dụng đầu tư ưu đãi đối với việc nhập khẩu các dây chuyền máy móc công nghệ cao phục vụ công trình trọng điểm quốc gia.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 thông qua các chỉ số định lượng:
| Lĩnh vực chỉ tiêu | Kết quả thực hiện năm 2009 | So sánh với Kế hoạch / Năm 2008 |
|---|---|---|
| Tổng giá trị sản xuất kinh doanh | 831,359 tỷ đồng | Vượt 33% kế hoạch năm 2009 |
| Doanh thu thuần hợp nhất | 710,620 tỷ đồng | Vượt 34% kế hoạch năm 2009 |
| Lợi nhuận sau thuế | 109,021 tỷ đồng | Vượt 72% kế hoạch (ROE đạt 28%) |
| Đóng góp ngân sách Nhà nước | 63,414 tỷ đồng | Đạt 107% kế hoạch |
| Tổng vốn đầu tư thực hiện | 102,158 tỷ đồng | Đạt 90% kế hoạch năm 2009 |
| Quy mô lao động thường xuyên | 2.739 người | Thu nhập bình quân 4,2 triệu đ/tháng |
| Hiệu suất VĐT theo doanh thu | Tăng 1,50 lần | So với năm 2008 |
| Hiệu suất VĐT theo sản lượng | Tăng 2,16 lần | So với năm 2008 |
| Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư | Tăng 1,55 lần | So với năm 2008 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:
- Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn đầu tư phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thi công xây lắp công trình ngầm quy mô lớn.
- Đánh giá thẳng thắn các tồn tại trong quản lý tài sản cố định và biến động cơ cấu nợ tại đơn vị trong bối cảnh chịu ảnh hưởng gián tiếp từ khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008 – 2009.
- Xây dựng hệ thống giải pháp tài chính mang tính khả thi, gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2015 của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện tiếp cận thông tin:
- Phạm vi chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu chủ yếu tập trung trong các năm 2007, 2008 và 2009; số liệu 6 tháng đầu năm 2010 mới ở mức ước tính theo báo cáo sơ bộ.
- Do đặc thù ngành xây lắp có địa bàn thi công phân tán khắp cả nước, một số dữ liệu về lao động thời vụ và định mức tồn kho chi tiết tại từng công trường chưa thể thống kê đầy đủ trong khuôn khổ một chuyên đề thực tập.
- Hướng mở rộng tiếp theo của đề tài là nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị dòng tiền dự án xây lắp ngầm và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các gói thầu nhập khẩu thiết bị cơ giới từ khối G7.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh Xây dựng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính và quản trị vốn doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp công trình hạ tầng, thủy điện trong việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định, vốn lưu động và hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quá trình cổ phần hóa và chuyển đổi mô hình quản trị tài chính tại các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế và năng lực công nghệ đặc thù của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là gì? Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thi công công trình ngầm, chiếm khoảng 70% thị phần toàn quốc. Doanh nghiệp là đơn vị tiên phong áp dụng thành công phương pháp đào hầm NATM của Áo (tại hầm đường bộ Đèo Hải Vân) và triển khai thiết bị đào hầm toàn tiết diện TBM, sở hữu trên 500 đầu thiết bị cơ giới hiện đại của các nước G7 như Atlas Copco, Tamrock, Volvo, Caterpillar.
2. Cơ cấu trình độ lao động của công ty tại thời điểm nghiên cứu như thế nào? Tính đến ngày 30/06/2009, công ty có 2.739 cán bộ công nhân viên. Trong đó: công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm tỷ trọng lớn nhất với 75,39% (2.065 người); trình độ đại học chiếm 10,08% (276 người); trình độ cao đẳng chiếm 2,41% (66 người); trình độ trung cấp chiếm 5,59% (153 người); sơ cấp chiếm 1,06% (29 người) và lao động thời vụ chiếm 5,47% (150 người).
3. Kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính năm 2009 của Sông Đà 10 đạt được những chỉ số nào? Năm 2009, công ty đạt tổng giá trị SXKD 831,359 tỷ đồng (đạt 133% kế hoạch); doanh thu thuần đạt 710,620 tỷ đồng (đạt 134% kế hoạch); lợi nhuận trước thuế đạt 109,021 tỷ đồng (đạt 172% kế hoạch); nộp ngân sách Nhà nước 63,414 tỷ đồng (đạt 107% kế hoạch); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 28% và tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư tăng gấp 1,55 lần so với năm 2008.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để tối ưu hóa việc sử dụng vốn cố định tại công ty? Tác giả đề xuất ba giải pháp trọng tâm cho vốn cố định: (1) Nâng cao hiệu quả đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thi công cơ giới ngầm hiện đại; (2) Lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa các tài sản còn hoạt động tốt và nhanh chóng thanh lý tài sản đã hết hạn sử dụng để thu hồi vốn; (3) Hoàn thiện phương pháp trích khấu hao tài sản cố định sát với cường độ sử dụng thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thái Bình đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về vốn đầu tư và phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 giai đoạn 2007 – 2009. Bằng phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ trên hệ thống dữ liệu kế toán - thống kê thực tế, công trình đã làm rõ những thành tựu nổi bật về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, mức đóng góp ngân sách, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hiệu suất sử dụng tài sản cố định và áp lực vốn lưu động. Các nhóm giải pháp về cơ cấu vốn, khai thác tín dụng thương mại, đổi mới thiết bị và quản lý công nợ được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2015.