Tổng quan nghiên cứu
Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt nhằm bảo đảm an sinh xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thúc đẩy tăng trưởng tại các địa phương. Tại huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa – một huyện miền núi vùng cao có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc diện hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ – nguồn thu ngân sách nhà nước tự cân đối tại địa bàn trong giai đoạn 2012 - 2016 chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng thu ngân sách huyện. Hơn 85% nguồn lực chi tiêu công phụ thuộc trực tiếp vào nguồn trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh và trung ương.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng quản lý, chấp hành và đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện tại Thường Xuân; chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác lập dự toán thiếu sát sao, quản lý chi thường xuyên dàn trải và việc chậm trễ trong chi trả các chế độ an sinh xã hội. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích toàn diện bức tranh thu chi ngân sách huyện Thường Xuân giai đoạn 2012 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công giai đoạn đến năm 2020.
Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chỉ số kỷ luật tài khóa, giảm tỷ lệ sai lệch dự toán phát sinh trong năm từ mức trên 20% xuống dưới 10%, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng liên xã trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết phân cấp tài khóa và lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại định hướng theo kết quả đầu ra. Quá trình phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt: ngân sách nhà nước cấp huyện, chu trình ngân sách (gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách), hiệu quả sử dụng ngân sách công và cơ chế phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi. Khung lý thuyết xác định rõ ngân sách huyện là cấp trung gian giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã, vừa chịu sự điều tiết trực tiếp từ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, vừa trực tiếp bảo đảm chi thường xuyên cho 16 xã, thị trấn trực thuộc.
Khung pháp lý nền tảng được luận văn khai thác gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Hiến pháp năm 2013, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách, Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối thu chi của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thường Xuân, Kho bạc Nhà nước huyện và Chi cục Thuế huyện Thường Xuân liên tục trong 5 năm (từ năm 2012 đến năm 2016). Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát 120 mẫu phiếu điều tra gửi đến cán bộ, công chức làm công tác tài chính, kế toán tại 35 đơn vị dự toán cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo nhóm cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đánh giá từ các chủ thể tham gia chu trình ngân sách. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phân tích cơ cấu tỷ trọng để đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu chi. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét quy mô chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và quyết toán thực tế, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn tài khóa tại một địa bàn huyện miền núi đặc thù trong timeline hoàn thành đề tài vào năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu ngân sách tại huyện Thường Xuân mất cân đối lớn khi nguồn thu cân đối tại địa bàn chỉ tăng trưởng chậm ở mức khoảng 5% đến 7% mỗi năm. Tổng thu ngân sách huyện phần lớn dựa vào trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ cấp trên, chiếm tỷ trọng trung bình từ 85% đến 92% trong giai đoạn 2012 - 2016.
Thứ hai, công tác lập dự toán chi chưa bám sát thực tế phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Hàng năm, huyện thường xuyên phải bổ sung dự toán cho các đơn vị dự toán cấp I và ngân sách cấp xã để giải quyết các nhiệm vụ phát sinh ngoài kế hoạch, với tỷ lệ chi bổ sung ngoài dự toán dao động từ 15% đến 22% so với dự toán đầu năm được Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn.
Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách nghiêng mạnh về chi thường xuyên, chiếm tới 72% đến 76% tổng chi ngân sách huyện, tập trung chủ yếu vào sự nghiệp giáo dục đào tạo, quản lý hành chính và bảo đảm an sinh xã hội. Chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 24% đến 28% tổng chi, dẫn đến hạ tầng giao thông và thủy lợi liên xã chậm được nâng cấp.
Thứ tư, công tác khai thác nguồn thu từ đất đai còn nhiều bất cập khi 100% các trường hợp giao quyền sử dụng đất trong giai đoạn khảo sát chủ yếu thực hiện theo hình thức giao đất có thu tiền trực tiếp, chưa tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất rộng rãi, gây thất thoát khoảng 20% đến 30% dư địa tăng thu ngân sách địa phương.
Thảo luận kết quả
Các hạn chế trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan do Thường Xuân có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình đồi núi hiểm trở, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn ít và quy mô vốn nhỏ. Về nguyên nhân chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức kế toán xã chưa đồng đều, công tác thanh tra, kiểm tra tài chính còn mang tính hình thức và sự phối hợp giữa ba cơ quan Tài chính - Thuế - Kho bạc chưa thực sự chặt chẽ.
Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu thu ngân sách (thu tại chỗ so với trợ cấp từ cấp trên) và bảng đối chiếu chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và số quyết toán thực tế giai đoạn 2012 - 2016. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh của Trần Văn Lâm (2009) hay huyện miền núi tỉnh An Giang của Nguyễn Hoàng Tuấn (2012), kết quả nghiên cứu tại Thường Xuân phản ánh đúng tính quy luật về sự phụ thuộc tài khóa của cấp huyện vùng cao, đồng thời chỉ ra điểm đặc thù là sự lúng túng trong việc thực thi các chính sách chi trả hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập và thẩm định dự toán thu chi ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các đơn vị dự toán rà soát sát sao nhiệm vụ chuyên môn, triệt để áp dụng định mức chi tiêu theo quy chuẩn của Bộ Tài chính, phấn dấn giảm tỷ lệ chi phát sinh ngoài dự toán xuống dưới 8% vào giai đoạn 2018 - 2020.
Thứ hai, đẩy mạnh khai thác và mở rộng các nguồn thu bền vững trên địa bàn. Chi cục Thuế huyện phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ quy hoạch quỹ đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất công khai, phấn đấu nâng tỷ lệ tự chủ thu ngân sách địa bàn tăng bình quân 10% đến 12% mỗi năm từ năm 2019 đến năm 2020.
Thứ ba, triển khai đồng bộ cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu giao quyền tự chủ hoàn toàn về biên chế và kinh phí hoạt động cho 100% các đơn vị sự nghiệp công lập khối giáo dục và y tế tuyến huyện trước năm 2020, giúp tiết kiệm tối thiểu 5% chi thường xuyên hàng năm.
Thứ tư, tăng cường liên thông và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Ba cơ quan Tài chính, Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện Thường Xuân cần thiết lập quy chế chia sẻ dữ liệu số định kỳ hàng tuần, thực hiện kiểm soát 100% hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công và chi trả chính sách xã hội đúng thời hạn, xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng chậm trả chế độ an sinh xã hội cho người dân.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm lãnh đạo và công chức quản lý tài khóa: Cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện Thường Xuân có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang thực tiễn trong công tác điều hành, lập kế hoạch tài chính - ngân sách 5 năm và nâng cao kỷ luật tài khóa tại địa phương.
Nhóm cán bộ quản lý cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân và công chức kế toán - tài chính tại 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thường Xuân có thể áp dụng các hướng dẫn về quy trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách xã theo đúng Thông tư số 59/2003/TT-BTC.
Nhóm nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Hội đồng nhân dân và Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để xem xét, điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho các huyện miền núi nghèo.
Nhóm học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công có thể khai thác đề tài như một case study điển hình về phân cấp tài chính và đánh giá hiệu quả chi tiêu công cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến huyện Thường Xuân phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp trên là gì? Huyện Thường Xuân là huyện miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp với giá trị gia tăng hạn chế. Doanh nghiệp trên địa bàn rất ít và chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, dẫn đến nguồn thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đạt thấp, khiến trên 85% tổng thu phải dựa vào trợ cấp từ tỉnh.
Sai lệch lớn nhất trong công tác lập dự toán chi ngân sách tại huyện Thường Xuân giai đoạn 2012 - 2016 là gì? Sai lệch lớn nhất là việc lập dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư chưa sát thực tế, dẫn đến việc huyện phải liên tục bổ sung ngân sách phát sinh trong năm từ 15% đến 22% so với dự toán ban đầu. Nguyên nhân chủ yếu do các đơn vị lập kế hoạch thiếu căn cứ và thay đổi nhiệm vụ đột xuất.
Luận văn chỉ ra vướng mắc gì trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo theo Nghị quyết 30a? Quá trình chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp và kinh phí sự nghiệp kinh tế cho người dân theo Nghị quyết 30a còn lúng túng, chậm tiến độ do thủ tục phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng phức tạp và sự phối hợp giữa phòng ban chuyên môn với Ủy ban nhân dân cấp xã chưa kịp thời.
Giải pháp nào giúp huyện Thường Xuân tăng nguồn thu tự cân đối từ quỹ đất? Luận văn khuyến nghị huyện phải chấm dứt hình thức giao đất có thu tiền trực tiếp thiếu tính cạnh tranh, thay thế bằng 100% hình thức đấu giá công khai quyền sử dụng đất tại các khu dân cư mới và trung tâm thị trấn, giúp gia tăng nguồn thu từ đất lên khoảng 20% đến 30%.
Mô hình tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP mang lại lợi ích gì cho ngân sách huyện? Mô hình này cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập chủ động sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động, khuyến khích các đơn vị phát triển dịch vụ công, từ đó giảm gánh nặng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước khoảng 5% mỗi năm và nâng cao thu nhập cho cán bộ.
Kết luận
Luận văn đã khái quát hóa và hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh phân cấp tài khóa tại Việt Nam.
Công trình cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về thực trạng thu chi ngân sách huyện Thường Xuân giai đoạn 2012 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng mất cân đối thu chi và các điểm nghẽn trong chấp hành dự toán.
Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Xuân đến năm 2020.
Nghiên cứu mở ra hướng đi rõ ràng trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao trách nhiệm giải trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong liên thông tài chính - thuế - kho bạc.
Các cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Thường Xuân và các địa bàn có điều kiện tương đồng nên nhanh chóng tham khảo, triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công địa phương.