Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh đốm lá Cercospora citrullina trên cây khổ qua bằng nano đồng

Chuyên khảo phân tích Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh đốm lá cercospora citrullina trên cây khổ qua bằng nano, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học An Giang

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2021

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ NANO

2.2. KHÁI NIỆM

2.3. PHÂN LOẠI VẬT LIỆU NANO

2.4. CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT

2.4.1. Hiệu ứng bề mặt

2.4.2. Hiệu ứng kích thước

2.5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO

2.5.1. Phương pháp bốc bay

2.5.2. Phương pháp phún xạ

2.5.3. Phương pháp Epitaxy chùm phân tử (MBE)

2.5.4. Phương pháp lắng đọng hơi hóa học (CVD)

2.5.5. Phương pháp sol - gel

2.6. HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUNG

2.7. TỔNG QUAN VỀ NANO ĐỒNG

2.7.1. Giới thiệu vật liệu nano và nano đồng

2.7.2. Ứng dụng của nano đồng trong nông nghiệp

2.7.3. Cơ chế kháng khuẩn của nano đồng

2.8. SƠ LƯỢC VỀ CÂY KHỔ QUA (CÒN ĐƯỢC GỌI LÀ MƯỚP ĐẮNG)

2.8.1. Nguồn gốc và phân loại thực vật

2.8.2. Thành phần dinh dưỡng và công dụng

2.9. SƠ LƯỢC VỀ BỆNH ĐỐM LÁ (Cercospora citrullina)

2.9.1. Phân loại khoa học

2.9.2. Điều kiện phát triển

2.9.3. Đặc điểm sinh học nấm Cercospora citrullina

2.9.4. Biện pháp phòng trị bệnh đốm lá

2.9.5. Môi trường nuôi cấy nấm Cercospora citrullina

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu - thiết bị

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phân lập các dòng nấm

3.2.2. Thí nghiệm 1: khả năng ức chế nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua của nano đồng trong điều kiện in vitro

3.2.3. Thí nghiệm 2: khảo sát hiệu quả kháng nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua của nano đồng trong điều kiện in vitro

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ

4.1. Kết quả phân lập các dòng nấm Cercospora citrullina

4.1.1. Phân lập các dòng nấm

4.1.2. Hình dạng phát triển của sợi nấm

4.2. Kết quả thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng ức chế nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua của nano đồng trong điều kiện in vitro

4.2.1. Khảo sát khả năng ức chế của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina trên môi trường dinh dưỡng PDA bằng chế phẩm sinh học HCL 04, Nano Đồng – Chuyên rửa vườn

4.2.2. Khảo sát khả năng ức chế của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina phân lập được ở xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn trên môi trường dinh dưỡng PDA

4.2.3. Khảo sát khả năng ức chế của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina trên môi trường dinh dưỡng PDA bằng Nano Đồng (Cu) Making Life Better

4.2.4. Khảo sát khả năng ức chế của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina phân lập được ở xã Hội An huyện Chợ Mới trên môi trường dinh dưỡng PDA

4.3. Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua của nano oxit đồng trong điều kiện in vitro

4.3.1. Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina trên môi trường dinh dưỡng PDA bằng chế phẩm sinh học HCL 04, Nano Đồng – Chuyên rửa vườn

4.3.2. Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina phân lập được ở xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn trên môi trường dinh dưỡng PDA

4.3.3. Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina trên môi trường dinh dưỡng PDA bằng Nano Đồng (Cu) Making Life Better

4.3.4. Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm của nano đồng đối với nấm Cercospora citrullina phân lập được ở xã Hội An huyện Chợ Mới trên môi trường dinh dưỡng PDA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng nano đồng trong phòng trừ bệnh đốm lá

Nano đồng đã trở thành một giải pháp tiềm năng trong việc phòng trừ bệnh đốm lá do nấm Cercospora citrullina gây ra trên cây khổ qua. Bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm giảm chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ nano trong nông nghiệp, đặc biệt là sử dụng nano đồng, giúp cải thiện khả năng kháng bệnh của cây trồng. Nghiên cứu này sẽ làm rõ hiệu quả của nano đồng trong việc kiểm soát bệnh đốm lá trên cây khổ qua.

1.1. Tại sao nano đồng lại quan trọng trong nông nghiệp

Nano đồng có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp bảo vệ cây trồng khỏi các loại nấm và vi khuẩn gây hại. Sử dụng nano đồng không chỉ giúp phòng trừ bệnh mà còn cung cấp dinh dưỡng vi lượng cho cây, từ đó nâng cao sức đề kháng tự nhiên.

1.2. Các nghiên cứu trước đây về nano đồng và bệnh đốm lá

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nano đồng có hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của nấm Cercospora citrullina. Các thí nghiệm in vitro cho thấy nano đồng có thể làm giảm đáng kể sự lây lan của bệnh, từ đó bảo vệ cây khổ qua khỏi thiệt hại.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phòng trừ bệnh đốm lá trên cây khổ qua

Bệnh đốm lá do nấm Cercospora citrullina gây ra là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong sản xuất khổ qua. Việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ bệnh không chỉ tốn kém mà còn gây ô nhiễm môi trường. Nông dân thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp hiệu quả và an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

2.1. Tác động của bệnh đốm lá đến năng suất cây khổ qua

Bệnh đốm lá có thể làm giảm năng suất cây khổ qua lên đến 50%. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân mà còn làm giảm nguồn cung thực phẩm cho thị trường.

2.2. Hạn chế của các phương pháp phòng trừ truyền thống

Các phương pháp phòng trừ truyền thống thường sử dụng thuốc hóa học, gây ra tình trạng kháng thuốc và ô nhiễm môi trường. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp mới, an toàn và hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả của nano đồng trong phòng trừ bệnh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thí nghiệm in vitro để đánh giá hiệu quả của nano đồng trong việc ức chế nấm Cercospora citrullina. Các mẫu nấm được phân lập từ cây khổ qua và được thử nghiệm với các nồng độ khác nhau của nano đồng để xác định khả năng kháng bệnh.

3.1. Quy trình thí nghiệm in vitro với nano đồng

Quy trình thí nghiệm bao gồm việc phân lập nấm từ cây khổ qua, sau đó nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng có bổ sung nano đồng. Kết quả sẽ được đánh giá dựa trên sự phát triển của nấm và khả năng ức chế của nano đồng.

3.2. Đánh giá hiệu quả kháng nấm của nano đồng

Kết quả thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định nồng độ nano đồng tối ưu nhất có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Cercospora citrullina. Điều này sẽ giúp đưa ra khuyến cáo cho nông dân trong việc sử dụng nano đồng.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của nano đồng trong phòng trừ bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy nano đồng có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Cercospora citrullina một cách hiệu quả. Các thí nghiệm cho thấy nồng độ nano đồng từ 50 ppm trở lên có thể làm giảm đáng kể sự phát triển của nấm, từ đó bảo vệ cây khổ qua khỏi bệnh đốm lá.

4.1. Kết quả thí nghiệm ức chế nấm

Các thí nghiệm cho thấy rằng nồng độ nano đồng 100 ppm có hiệu quả ức chế lên đến 80% sự phát triển của nấm Cercospora citrullina. Điều này chứng tỏ rằng nano đồng là một giải pháp tiềm năng trong việc phòng trừ bệnh đốm lá.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của nano đồng trong nông nghiệp

Việc áp dụng nano đồng trong nông nghiệp không chỉ giúp phòng trừ bệnh mà còn cung cấp dinh dưỡng cho cây. Điều này giúp nông dân giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu nano đồng

Nghiên cứu về hiệu quả của nano đồng trong phòng trừ bệnh đốm lá trên cây khổ qua đã chỉ ra rằng đây là một giải pháp hiệu quả và an toàn. Tương lai, việc ứng dụng công nghệ nano trong nông nghiệp sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của công nghệ nano trong nông nghiệp

Công nghệ nano hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp mới trong việc phòng trừ bệnh và nâng cao năng suất cây trồng. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm nano sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho nông dân và nhà nghiên cứu

Nông dân nên xem xét việc áp dụng nano đồng như một giải pháp phòng trừ bệnh hiệu quả. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa nồng độ và phương pháp sử dụng nano đồng trong thực tiễn.

15/07/2025
Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh đốm lá cercospora citrullina trên cây khổ qua bằng nano đồng trong điều kiện in vitro

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Khổ qua (còn đƣợc gọi là mƣớp đắng) có tên khoa học là Momordica thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là một loại cây sống trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, thƣờng đƣợc dùng để chế biến các món ăn hằng ngày của ngƣời Việt Nam. Theo Đỗ Huy Bích và cs., (2003) cho rằng trái khổ qua có vị đắng, tính hàn, không độc, đƣợc trồng ở khắp nơi trên thế giới để lấy trái ăn và chữa một số bệnh nhƣ đái tháo đƣờng, loét dạ dày, mụn nhọt, giải nhiệt, sáng mắt, giảm đau,… và một số bệnh khác. Bệnh đốm lá do nấm Cercospora citrullina là một bệnh gây hại phổ biến trên cây khổ qua với điều kiện thích hợp bệnh có thể phát triển lên thân và quả làm ảnh hƣởng nặng nề đến năng xuất và chất lƣợng của cây. Ở nƣớc ta, tình trạng ngƣời nông dân sử dụng tràn lan thuốc hóa học để phòng trị bệnh trên cây trồng nói chung, bệnh đốm lá do nấm Cercospora citrullina nói riêng có thể gây lƣu tồn chất độc gây ô nhiễm môi trƣờng, dễ phát tính kháng thuốc với mầm bệnh và hơn nữa ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của ngƣời canh tác cũng nhƣ gián tiếp đến ngƣời tiêu dùng.

Hiện nay tại Việt Nam đã có một số ứng dụng của công nghệ nano trong sản xuất các loại phân bón lá, thuốc trừ nấm bệnh cho cây trồng. Hai nguyên tố đƣợc tiếp cận đầu tiên ở dạng nano là nano bạc (Ag) và nano đồng (Cu). Đây là hai nguyên tố có tính chất kháng khuẩn mạnh và càng mạnh hơn khi nó đƣợc chia tách thành các hạt có kích thƣớc nanomet. Nhƣng trong hai nguyên tố này, có một nguyên tố là thành phần dinh dƣỡng của cây và của con ngƣời, đó là đồng, còn bạc (Ag) thì không.

Vì thế, đồng ở dạng nano đƣợc sử dụng nhƣ phân bón lẫn thuốc trừ nấm bệnh, vi khuẩn trên cây trồng, trở thành một loại thuốc BVTV không những không độc hại cho con ngƣời và môi trƣờng mà còn giúp cung cấp dinh dƣỡng vi lƣợng đồng cho cây với một liều lƣợng cực nhỏ vừa đủ, giúp cây thoát khỏi tình trạng bị ngộ độc do tích lũy đồng dƣ thừa trong đất. Do đó đề tài “Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora citrullina) trên cây khổ qua bằng nano đồng trong điều kiện in 1 vitro” đƣợc thực hiện để khảo sát khả năng ức chế đối với nấm cercospora citrullina của nano đồng.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá đƣợc khả năng ức chế của nano đồng lên nấm gây bệnh đốm lá (Cercospora citrullina) gây hại trên khổ qua trong điều kiện in vitro.3 DỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu là cây khổ qua đƣợc trồng tại xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Thu mẫu bệnh đốm lá trên cây khổ qua ở xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang và phân lập các dòng nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên cây khổ qua. Đánh giá khả năng kháng nấm của nano đồng (CuO) đối với nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên cây khổ qua trong điều kiện in vitro. Khảo sát hiệu quả phòng trừ nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua của nano đồng trong điều kiện in vitro.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Khảo sát khả năng ức chế của nano đồng đối nấm Cercospora citrullina gây bệnh đốm lá trên khổ qua nhằm giúp nông dân tìm ra hƣớng mới trong phòng trị đốm lá trên khổ qua.

Ứng dụng vào thực tế nhằm mục đích hạn chế tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, kiềm hãm nấm Cercospora citrullina theo hƣớng thân thiện với môi trƣờng. 2 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ NANO 2. Khái niệm Tiền tố “nano" đã xuất hiện từ thập kỷ trƣớc và ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn nhƣ: công nghệ nano, khoa học nano, vật liệu nano.

"Nano" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ vᾶvoϛ thông qua từ ngữ Latin nanus, theo nghĩa đen là những vật lùn cọc, nhỏ xíu. Trong hệ thống đo lƣờng quốc tế hiện nay, thuật ngữ “nano" đƣợc dùng để chỉ một yếu tố rút gọn 109 lần (Lê Văn Hiếu và cs. Vật liệu nano đƣợc định nghĩa là một nhóm những vật có ít nhất một chiều với kích thƣớc nhỏ hơn 100 nano mét. Một nano mét tƣơng ứng với một phần ti mét (1nm = 10-9 m), nhỏ hơn đƣờng kính sợi tóc khoảng 100 000 lần (Lê Văn Hiếu và cs.2 Phân loại vật liệu nano Có nhiều cách khác nhau để phân loại vật liệu nano.

Dựa vào số chiều không bị giới hạn ở kích thƣớc nano, vật liệu nano đƣợc chia thành các loại sau: Vật liệu không chiều (0D, zero dimension): là những vật liệu có kích thƣớc nano mét ở cả ba chiều. Ví dụ: Chấm lƣợng tử (Quantum Dots), hạt nano (nanoparticle),. Vật liệu một chiều (1D, one dimension): những vật liệu có hai chiều ở kích thƣớc nano mét. Ví dụ: Vật liệu dạng ống (tube), dang dây (wire), dạng sợi (fiber), dạng thanh (red)… Vật liệu hai chiều (2D, two dimensions): những vật liệu chỉ có một chiều ở kích thƣớc nano mét.

Ví dụ: Màng mỏng (thin film). Ngoài ra, còn có vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite mà trong đó chỉ có một thành phần của vật liệu có kích thƣớc nano mét, hoặc cấu trúc của nó có nano không chiều, một chiều, hai chiều đan xen lẫn nhau Bên cạnh đó, ngƣời ta có thể phân loại vật liệu nano theo tính chất của vật liệu thể hiện sự khác biệt ở kích thƣớc nano, chẳng hạn nhƣ vật liệu nam kim loại, vật liệu nano bán dẫn, vật liệu nano từ tính, vật liệu nano sinh học (Lê Văn Hiếu và cs.3 Các tính chất đặc biệt 2.1 Hiệu ứng bề mặt Ở các vật liệu thông thƣờng, chi có một số ít nguyên tử nằm trên bề mặt, còn phần lớn các nguyên tử nằm sâu phía trong và bị các lớp ngoài che chắn. Trong cấu trúc vật liệu nano, hầu hết các nguyên tử đều nằm ở bề mặt hoặc bị che chắn không đáng kể nên diện tích bề mặt của vật liệu nano lớn hơn nhiều so với vật liệu khối thông thƣờng. Khi các nguyên từ tập trung nhiều tại bề 3 mặt của hạt nano, chúng ít bị cản trở bởi lực hút của hạt nhân và trở nên linh động hơn do năng lƣợng bề mặt giảm (Lê Văn Hiếu và cs.

Khi vật liệu có kích thƣớc càng nhỏ thì tỉ lệ giữa số nguyên từ trên bề mặt và tổng số nguyên tử càng tăng lên. Xét vật liệu nano dạng hạt cầu, nếu gọi ns là số nguyên tử trên bề mặt và n là tổng số nguyên tử của vật liệu đó thì khi đó ns= 4n2/3. Ti số f = ns/n = 4/n1/3 = 4r0/r đƣoc goi là tỉ số giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên tử, trong đó rọ là bán kính Bohr của nguyên tử và r là bán kính của hạt nano. Do đó, nếu kích thƣớc của vật liệu giảm (r giảm) thì ti số f tăng lên (Lê Văn Hiếu và cs.

Hiệu ứng bề mặt luôn có sự liên quan chặt chẽ với kích thƣớc vật liệu , kích thƣớc càng nhỏ thì hiệu ứng này càng thể hiện rõ và ngƣợc lại. Vật liệu khối truyền thống cũng có hiệu ứng bề mặt nhƣng hiệu ứng này nhỏ nên thƣờng bị bỏ qua. Do diện tích bề mặt của vật liệu nano lớn hơn rất nhiều so với các vật liệu khối nên các hiệu ứng có liên quan đến bề mặt nhƣ hấp phụ, hoạt hóa,. của vật liệu nano cũng lớn hơn nhiều so với các vật liệu khối.

Trong các phản ứng xúc tác, hiệu ứng bề mặt đóng vai trò quan trọng vì khi diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra (Lê Văn Hiếu và cs.2 Hiệu ứng kích thước Nhƣ đã biết , khi kích thƣớc của vật liệu đủ lớn (thƣờng là lớn hơn 100 nm) thì các đại lƣợng vật lý , hóa học đặc trƣng cho tính chất của nó nhƣ độ dẫn điện của kim loại, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính axít,. là không đổi. Tuy nhiên, khi giảm kích thƣớc của vật liệu xuống đến thang nano (nhỏ hơn 100 nm) thì các đại lƣợng đặc trƣng này không còn là bất biến nữa mà thay đổi theo kích thƣớc. Hiện tƣợng này gọi là hiệu ứng kích thƣớc.

Kích thƣớc mà ở đó vật liệu bắt đầu có sự thay đổi tính chất đƣợc gọi là kích thƣớc tới hạn. Các nghiên cứu cho thấy, các tính chất điện, từ, quang, hóa học của các vật liệu đều có kích thƣớc tới hạn trong khoảng từ 1 nm đến 100 nm. Ví dụ: điện trở của kim loại có kích thƣớc vĩ mô tuân theo định luật Ohm , nhƣng nếu giảm kích thƣớc của kim loại đến giá trị nhỏ hơn quãng đƣờng tự do trung bình của điện tử trong kim loại (thƣờng là từ vài nano mét đến vài trăm nano mét) thì định luật Ohm không còn đúng nữa. Khi đó , điện trở của vật liệu có kích thƣớc nano sẽ tuân theo các quy tắc lƣợng tử.

Khi kích thƣớc hạt cỡ bán kính Bohr của nguyên tử thì bên trong hạt xuất hiện hiệu ứng giam hãm lƣợng tử (quantum confinement effect), trong đó các trạng thái điện tử cũng nhƣ các trạng thái dao động bị lƣợng tử hóa. Các trạng thái bị lƣợng từ hóa trong cấu trúc nano sẽ quyết định tính chất của nó (Lê Văn Hiếu và cs. 4 Bảng 1: Độ dài tới hạn của một số tính chất của vật liệu (Lê Văn Hiếu và cs. Lĩnh vực Tính chất Độ dài tới hạn (nm) Bƣớc sóng điện tử 10-100 Quãng đƣờng tự do trung bình không Điện 1-100 đàn hồi Hiệu ứng đƣờng ngầm 1-10 Độ dày vách domain 10-100 Từ Quãng đƣờng tán xạ spin 1-100 Hố lƣợng tử 1-100 Quang Độ dài suy giảm 10-100 Độ sâu bề mặt kim loại 10-100 Độ dài liên kết cặp Cooper 0,1-100 Siêu dẫn Độ thẩm thấu Meisner 1-100 Tƣơng tác bất định xứ 1-1000 Biên hạt 1-10 Cơ Bán kính khởi động đứt vỡ 1-100 Sai hỏng mầm 0,1-10 Độ nhăn bề mặt 1-10 Xúc tác Hình học topo bề mặt 1-10 Độ dài Kuhn 1-100 Siêu phân tử Cấu trúc nhị cấp 1-10 Cấu trúc tam cấp 10-1000 Miễn dịch Nhận biết phân tử 1-10 2.4 Một số phƣơng pháp chế tạo vật liệu nano 2.1 Phương pháp bốc bay 5 Bốc bay là phƣơng pháp phổ biến đƣợc sử dụng để chế tạo các loại vật liệu màng mỏng bằng cách nung nóng vật liệu trong chân không đến khi chúng bay hơi và ngƣng tụ dƣới dạng màng mỏng trên bề mặt đế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Hiệu quả sử dụng nano đồng trong phòng trừ bệnh đốm lá Cercospora citrullina trên cây khổ qua" trình bày những nghiên cứu và kết quả về việc ứng dụng nano đồng trong việc kiểm soát bệnh đốm lá do nấm Cercospora citrullina gây ra trên cây khổ qua. Tài liệu nhấn mạnh rằng nano đồng không chỉ có khả năng tiêu diệt nấm gây bệnh mà còn giúp tăng cường sức đề kháng cho cây, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của nano đồng, cũng như các phương pháp áp dụng trong thực tiễn nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng của nano đồng trong lĩnh vực nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học điều chế nano đồngchitosan và ứng dụng kháng khuẩn vibrio parahaemolyticus". Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình điều chế nano đồng và các ứng dụng kháng khuẩn của nó, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong nông nghiệp và y tế.