Mở đầu Gioi thiệu khái quát về khoá luận, lý do chọn khoá luận, mục tiêu nghiên cứu, giới hạn về nội dung, thời gian nghiên cứu của khoá luận và thấy được cấu trúc của một khóa luận. Tổng quan Giới thiệu tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan và khái quát về nông trường (vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, đất đai thổ nhưỡng, quá trình hình thành và phát triển của nông trường, ngoài ra còn thấy được nhiệm vụ chức năng, bộ máy quản lý, cơ cấu lao động, diện tích, sản lượng mủ của nông trường. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận (đặc điểm của cây cao su, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cây cao su là: chỉ tiêu lợi ích ròng hiện tại, chỉ tiêu tỉ suất nội hoàn, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn), các phương pháp nghiên cứu của khoá luận (thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, xử lý số liệu bằng excel.Và phân tích các chỉ tiêu lợi ích ròng hiện Chương 4. Kết quả và thảo luận Đánh giá thực trạng vườn cây của nông trường (cơ cầu diện tích, chat lượng vườn cây trồng mới, KTCB, SXKD năm 2006), hiệu quả kinh tế 1 ha cao su của nông trường (chi phí vật chất, lao động, tổng chi phí 1 ha giai đoạn trồng mới, KTCB, SXKD, giá bán mủ từ năm 2002-2006).Doanh thu từ bán sản phẩm mủ qua các năm, năng suất, doanh thu từ bán gỗ củi cao su thanh lý, xác định thời gian hoan vốn, xác định hiệu quả SXKD vườn cây khai thác và suốt cả chu kỳ (dựa vào chỉ tiêu PP, NPV, TRR).
để từ đó xác định năm kinh doanh hiệu quả nhất và thời gian thanh lý vườn cây thích hợp và các định hướng phát triển trong tương lai. Kết luận và đề nghị Từ những kết quả nghiên cứu của khoá luận ta kết luận lại để từ đó đề ra các kiên nghị có liên quan. CHUONG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan Tài liệu nghiên cứu có liên quan đến khoá luận là những môn học chuyên ngành KNPTNT mà thì cô đã giảng dạy như Dự án phát triển, Kinh tế phát triển nông thôn và những khoá luận của anh chị khoá trước.
Ngoài ra còn thu thập số liệu từ các phòng ban như: phòng kỹ thuật, phòng tổ chức, phòng SXKD, phòng tài chinh. Giới thiệu khái quát về nông trường 2. Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Nông trường cao su Bến Củi trực thuộc Công Ty Cổ Phần Cao Su Tây Ninh, nông trường được đặt trên địa phận xã Bến Củi Huyện Dương Minh Châu Tỉnh Tây Ninh. - Phía Đông giáp sông Sài Gòn - Phía Tây giáp kênh Đông - Phía Nam giáp Suối Hùng - Phía Bắc giáp Lồng Hồ Dầu Tiếng Vườn cây của nông trường nằm cách nhà máy chế biến khoảng 250m, đây là điều kiện thuận lợi cho công việc chăm sóc quản lý, khai thác của nông trường.
Với vị trí địa lý khá thuận lợi nên nông trường đã rút ngắn được thời gian và chi phí van chuyển. b) Khí hậu, thời tiết Nông trường cao su Bến Củi thuộc địa bàn Tỉnh Tây Ninh nên mang khí hậu miễn Đông Nam Bộ vùng nhiệt đới gió mùa nóng 4m quanh năm. Thời tiết phân thành hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa khô từ tháng 11 đến khoảng tháng 4 năm sau, nhiệt độ bình quân khoảng 26°C — 27,5°C.
Mùa mưa từ tháng 5 — 11, lượng mưa bình quân hàng năm là 1.750mm, lúc cao điểm có thể lên đến 1960mm, thấp nhất xuống còn khoảng 1340mm. - Tốc độ gió: Trung bình là 25m/s, gió theo hướng Tây Nam, có khi cũng bị ảnh hướng bởi gió lào rất mạnh có thể làm gãy, đỗ cây cao su. > Anh sáng: Thời gian chiếu sáng hàng năm khoảng 1.400 giờ, tháng có lượng nắng cao nhất là tháng 3, ít nhất là tháng 8, sương mù thường xuất hiện vào những tháng cuối năm. - Độ ẩm: Trung bình là 82,4% (chênh lệch giữa các tháng lớn là điều kiện thuận lợi cho cây cao su quang hợp).
- Thuỷ văn: Nguồn nước ở đây chủ yếu là nước kênh nên rất thuận lợi cho cây cao su phát triển. c) Địa hình, đất dai, thé nhưỡng Địa hình ở nông trường Bến Citi tương đối bằng phẳn g không có đổi núi Cao, đất xám với địa hình như vậy rất thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hoá về vận chuyển nguyên vật liệu cho vườn cây của nông trường. Thuận lợi cho việc trồng cây lâu năm như cao su, điền, xoải, .và một số loại cây ăn trái khác, ngoài ra còn thích hợp cho các loại cây mía, mì.cùng một số cây công nghiệp ngắn ngày khác. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý: - Thuận lợi : giáp kênh Đông và Lồng Hồ Dầu Tiến g thuận lợi cho cây cao su phát triển tốt và khí hậu thoáng giúp cho việc tái sinh vườn cây.
- Khó khăn: do mùa mưa kéo dài nên gây trở ngại cho khâu khai thác. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của nông trường Nông trường cao su Bến Củi có từ năm 1917 là đồn điền SIPH ra đời cùng với sự lãnh đạo của thực dân pháp từ khi hình thành đến khi giải phóng trồng được 1. Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975) với sự phát triển cây cao su được Đảng và nhà nước thành lập Công ty, nông trường Bến Củi được thành lập, tiếp tục khai hoang trồng mới trên diện tích rừng tự nhiên. Qua nhiều thời gian tồn tại và phát triển nông trường từng bước khắc phục những khó khăn va phát huy tốt những mặt thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu trồng trọt, chăm sóc cũng như khai thác đúng quy trình kỹ thuật của tổng Công ty cao su Việt Nam.
Đã giúp nông trường ngày càng đứng vững và phát triển mạnh khẳng định vị trí của mình trong xã hội. Đến nay đã phát triển được 2.571,29ha và xây dựng được một nhà máy chế biến mủ tiên tiến với công suất 3. -a) Chức năng và nhiệm vu Chức năng của nông trường: - Nông trường chấp hành thực hiện quyết định của Công ty Cổ Phần cao su Tây Ninh dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc Công ty, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ sản xuất, diện tích, lao động và qui mô địa hình nên nông trường Bến Củi đã hình thành với chức năng và nhiệm vụ của một đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc Công ty có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp, có con dầu riêng, thực hiện hoạch toán báo sé. - Giám đốc nông trường do Công ty bé nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo nghị định của giám đốc Công ty.
Giam đốc nông trường chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty, trước pháp luật về mọi điều hành hoạt động của nông trường. Nhiệm vụ của nông trường: - Trồng mới các vườn cây cao su để thay thế các vườn cây già cỗi để đảm bảo cơ cầu diện tích nông tường. - Chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản theo đúng quy trình kỹ thuật, khai thác, tô chức quản lý và chế biến mủ. - Tổ chức thực hiện văn hoá , xã hội, tổ chức chăm lo đời sông và sức khoẻ cho cán bộ, công nhân trong phạm vi nông trường.
- Ngoài ra nông trường cũng được Công ty đầu tư trang thiết nị tài sản, tài nguyên, vật tư, phương tiện, trang thiết bị để hoạt động được thụân lợi như: đất đai, lao động, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng. af b) Bộ may quản lý của nông trường Hình 2. Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Nông Trường Cao Su Bến Củi Ban Giám Đôc Kế toán | Kế hoạch | Thanh tra | Tộ chức Ytế Tài Vụ || Nông Nghiệp Bảo Vệ lao động NY es NEY SU Đội 1 Đội 2 Đội 3 Nha máy Ụ Tô sản xuât "Tô sản xuât T6 sản xuất Ghi chú: ——> Quan hệ chức năng —` Quan hệ trực tuyến ` - Cơ cầu tô chức quản lý nông trường Bến Cui là cơ quản lý trực thuộc Ban giám đốc nông trường quán lý trực tiếp đội sản xuất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả sản xuất của đơn vị minh. Cơ cầu té chức quan lý tại nông trường thể hiện một số chế độ của người thủ trưởng.
- Giám đốc chịu trách nhiệm tài chính, tổ chức và hành chính. - Phó giám đốc chịu trách nhiệm kỹ thuật. - Phòng kế toán tài vụ lập báo cáo quyết toán tài chính kế toán của Tông trường hàng năm, giám sát hoạt động tài chính trong toàn nông trường, thực hiện các bước hoạch toán kế toán. - Tổ chứ lao động: Tổ chức sắp xếp đề bạt nhân sự, giải quyết các hợp đồng lao động, kiểm tra việc thực hiện các chế độ lao động, các thủ tục hành chính.
- Phòng kế hoạch nông nghiệp: Quản lý và việc sử dụng và chăm sóc vườn cây, cung ứng những kỹ thuật nông nghiệp tiên tiễn phục vụ cho sản xuắt. - Phòng thanh tra bảo vệ: Nhiệm vụ bảo vệ vấn đề an ninh trong toàn nông trường. - Y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho công nhân trong toàn nông trường để họ an tâm phục vụ cho nông trường. ~ Với cơ câu sản xuất này các bộ phận sản xuất sẽ thực hiện các chức năng này một cách chuyên môn hoá, giúp công nhân làm đúng chức năng của mình, tạo điều _ kiện cho các bộ phận hỗ trợ nhau.
Tuy nhiên cơ cấu giữa cá bộ phận cũng có phần không phù hợp cho nên việc thực hiện của Giám đốc không tập trung vào quản lý thì bộ máy hoạt động sẽ trở nên yếu kém. Do đó nông trường cần có những điều chỉnh trong bộ máy kịp thời hợp lý, cơ cầu sản xuất phù hợp, dé đạt được hiệu qua cao hơn. c) Cơ cấu diện tích nông trường Nông trường cao su Bến Củi là đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc Công ty Cổ Phần cao su Tây Ninh có nhiệm vụ quản lý, trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su, nên có tống diện tích nông trường quản lý là 2.571,29ha gồm: - Vườn cây trồng mới: 84 ha - Vườn cây kiến thiết cơ bản: 584,4 ha - Vườn khai thác: 1.986,89 ha - Sản lượng năm 2006: 4.555 tấn - Năng suất năm 2006: 2,05tan/ha 10 d) Cơ cấu lao động của nông trường Nông trường cao su Bến củi với diện tích vườn cây khai thác là 1.986,89 ha và có tổng số lượng lao động là 710 người, trong đó có lao động nữ là 314 người, nam 396 người bao gồm. Cơ Cấu Lao Động của Nông Trường Năm 2006 DVT: Người Đơn vị Nữ Ty lệ (%) Nam Tỷ lệ ( % ) Đội Cl 109 27.96 Nhà máy chế biến 32 8.