Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Hà Văn Cân (người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Phi Nga, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, năm 2016) tập trung giải quyết vấn đề hiệu quả kinh tế trong quá trình chuyển đổi phương thức đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam.

Hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐTTTC) ra đời năm 1872 tại Đại học Harvard, đến đầu thế kỷ 20 được áp dụng tại hầu hết các trường đại học ở Hoa Kỳ, lan tỏa sang các nước Bắc Mỹ và Tây Âu từ những năm 1960, sau đó được áp dụng tại các nước châu Á như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ. Tại Việt Nam, chủ trương chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế (ĐTNC) sang ĐTTTC được đặt ra từ năm học 1993-1994 khi Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích thí điểm tại Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đó là các trường Đại học Đà Lạt, Đại học Thủy sản Nha Trang, Đại học Cần Thơ, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (năm học 1994-1995), Đại học Xây dựng, Đại học Dân lập Thăng Long, Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Tiến trình này được thể chế hóa qua Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT thí điểm ĐTTTC và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 ban hành "Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ". Đến năm học 2006-2007 có thêm các trường như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Luật, Đại học Huế, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên tham gia; đến năm học 2010-2011, đa số các trường đại học tại Việt Nam báo cáo đã thực hiện ĐTTTC.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính hoặc nhận định sơ bộ rằng ĐTTTC giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả. Tuy nhiên, chưa có công trình nào lượng hóa cụ thể chi phí giảm bao nhiêu phần trăm, giá thành đào tạo biến động ra sao, mức độ bù đắp kinh phí dôi ra cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, bổ sung học liệu và nâng cấp cơ sở vật chất như thế nào.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng thể: Tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của giáo dục đại học ở Việt Nam.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC.
    2. Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC.
    3. Xây dựng khung lý thuyết, thiết kế các công cụ để đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC.
    4. Thực hiện phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC và ĐTTTC ở một số trường đại học của Việt Nam.
    5. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC; so sánh với hiệu quả kinh tế trong ĐTNC.
    6. Tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC của giáo dục đại học ở Việt Nam.
    7. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Giả thuyết và giả thiết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Sử dụng hình thức ĐTTTC sẽ đạt được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra với chi phí thấp hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC.
    • Giả thiết đi kèm: Các mục tiêu đào tạo đã đặt ra cho ĐTTTC và ĐTNC là như nhau.
  • Giả thuyết 2: Với một khoản chi phí dành cho đào tạo như nhau thì sử dụng hình thức ĐTTTC sẽ đào tạo được nhiều sinh viên hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC.
    • Giả thiết đi kèm: Chất lượng của sinh viên được đào tạo trong ĐTTTC và trong ĐTNC là như nhau và được xã hội chấp nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu tại 07 trường đại học đại diện cho 4 khối ngành đào tạo gồm Kỹ thuật, Sư phạm, Nông lâm và Kinh tế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2006 (thời điểm đa số trường đại học vẫn thực hiện ĐTNC) đến năm 2014 (thời điểm đa số trường đại học đã chuyển sang thực hiện ĐTTTC).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm vấn đề trọng tâm:

1. Các nghiên cứu về ưu điểm và lợi thế của ĐTTTC

  • Lâm Quang Thiệp (2006): Chỉ ra ĐTTTC có lợi thế trên 3 bình diện: hiệu quả đào tạo cao; tính mềm dẻo và thích ứng cao; đạt hiệu quả cao về quản lý và giảm giá thành đào tạo do sinh viên thi hỏng học phần nào chỉ học lại học phần đó chứ không phải học lại toàn bộ năm học.
  • Đào Ngọc Cảnh và Huỳnh Văn Đà (2012): Nhận định ĐTTTC có chi phí thấp hơn và hiệu quả cao hơn ĐTNC; cho phép sinh viên chủ động tiến độ học tập để rút ngắn thời gian đào tạo từ 4 năm xuống 3 hoặc 3,5 năm, giúp tiết kiệm chi phí cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội.
  • Omporn Regel (1992) (bản dịch tiếng Việt của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1994): Phân tích hệ thống lợi thế của ĐTTTC trên các phương diện:
    • Hiệu quả học tập: Tạo hồ sơ cập nhật tiến độ; bảo đảm tính độc lập cho giảng viên trong xây dựng nội dung khóa học; giảm áp lực thi cử và phân bổ đánh giá liên tục; tạo điều kiện công nhận kiến thức tích lũy ngoài nhà trường; định hướng cá nhân hóa học tập.
    • Tính linh hoạt và thích ứng: Cho phép phân bổ số lượng tín chỉ đa dạng theo tuần/học kỳ; tạo thuận lợi chuyển đổi ngành học mà không phải học lại từ đầu; cho phép tổ chức học kỳ mùa hè (khoảng 8 tuần); hỗ trợ học bán thời gian kết hợp làm việc; tạo điều kiện mở khóa học mới linh hoạt theo thị trường; hỗ trợ chuyển trường và liên kết đào tạo song bằng trong/ngoài nước.
    • Hiệu quả và chi phí quản lý: Giảm tỷ lệ lưu ban và bỏ học; hỗ trợ tổ chức chương trình liên ngành tránh trùng lặp; tạo cơ chế quy đổi hoạt động đào tạo và vận hành kinh tế thông qua giờ tín chỉ (học phí, tiền lương, khấu hao cơ sở vật chất); tối ưu hóa nguồn nhân lực giảng viên và cơ sở vật chất; thích ứng tốt hơn với bối cảnh ngân sách nhà nước hạn chế.

2. Các nghiên cứu về hạn chế và nhược điểm của ĐTTTC

  • Lâm Quang Thiệp (2006): Nhấn mạnh 2 nhược điểm cơ bản gồm việc cắt vụn kiến thức (các mô-đun nhỏ 3-4 tín chỉ làm đứt gãy tính liên tục của môn học) và khó tạo sự gắn kết tập thể sinh viên do lớp học tín chỉ biến động.
  • Omporn Regel (1992): Đưa ra 6 hạn chế: làm kiến thức bị phân mảnh; nguy cơ làm giảm tính hàn lâm khi công nhận kiến thức thực tế ngoài trường; làm biến dạng động lực học tập (chỉ chú trọng tích lũy chứng chỉ thay vì kiến thức thực chất); việc chuyển đổi tín chỉ giữa các cơ sở không phải lúc nào cũng thông suốt; nguy cơ kéo dài thời gian tốt nghiệp khi nhà trường cắt giảm ngân sách thu hẹp quy mô lớp học; nguy cơ phá vỡ cân bằng đào tạo do chạy theo các khóa học thời thượng.

3. Các nghiên cứu về khó khăn, bất cập và điều kiện đảm bảo chất lượng

  • Tôn Quang Minh (2015): Phản biện quan điểm ĐTTTC làm giảm chi phí, khẳng định việc chuyển đổi đòi hỏi tăng cường đầu tư điều kiện tự học, phòng đọc thư viện, kéo dài giờ mở cửa phòng thí nghiệm và nâng cao chất lượng giảng dạy.
  • Nguyễn Tấn Hùng (2010): Chỉ ra bất cập duy ý chí khi muốn mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nhưng không tăng kinh phí; lớp học tín chỉ quá đông (trên 100 sinh viên), cơ sở vật chất phòng học không đảm bảo khiến giảng viên chỉ có thể thuyết trình đơn thuần; thiếu chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho giảng viên trẻ.
  • Nguyễn Cẩm Bình (2013): Phản ánh tình trạng thiếu hụt giáo trình, tài liệu tham khảo, phòng học chật chội và trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy (máy chiếu, micro, mạng Internet) chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Nguyễn Duy Sự (2011): Khảo sát tại Đại học Nha Trang, nhấn mạnh rào cản tài chính trong việc tạo chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân giảng viên giỏi khi vận hành tín chỉ.
  • Hasan và Parvez (2015), Kelkar và Ravishankar (2014): Nghiên cứu tại Ấn Độ ghi nhận khó khăn về tập huấn phương pháp giảng dạy tích cực, hạ tầng cơ sở vật chất và nâng cao nhận thức khi triển khai hệ thống tín chỉ.

4. Đề xuất giải pháp và phương pháp phân tích kinh tế giáo dục

  • Phạm Minh Hùng (2012) tại Đại học Vinh: Đề xuất các giải pháp đồng bộ về bồi dưỡng giảng viên, cải cách tiền lương, hoàn thiện 100% thiết bị âm thanh/trình chiếu cố định tại phòng học, nâng cấp mạng nội bộ và số hóa quản lý đào tạo.
  • Phan Quang Thế (2009) tại Đại học Thái Nguyên: Nhấn mạnh việc đa dạng hóa quy mô giảng đường (lớn, trung bình, nhỏ), hiện đại hóa thư viện và tối ưu hóa sử dụng trang thiết bị thí nghiệm.
  • Đặng Thị Minh Hiền và cộng sự (2009): Khái quát phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (CBA) và phân tích chi phí – hiệu quả (CEA) trong đầu tư giáo dục, chỉ ra các nhóm biến số cần thu thập như chi phí trực tiếp, chi phí công, tỷ lệ bỏ học, thu nhập và việc làm.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Tổng kết các y văn cho thấy các nhận định về việc ĐTTTC giúp tiết kiệm chi phí hay đòi hỏi tăng chi phí tại Việt Nam vẫn mang tính phán đoán sơ bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích định lượng, kết hợp phương pháp tính toán chi phí hiện đại và kỹ thuật phân tích chi phí – hiệu quả để đo lường, so sánh trực tiếp hiệu quả kinh tế giữa ĐTNC và ĐTTTC trên dữ liệu thực tế của các trường đại học tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án làm rõ và chuẩn hóa hệ thống khái niệm kinh tế học ứng dụng trong giáo dục:

  • Hiệu quả và hiệu suất: Hiệu suất phản ánh tỷ số giữa kết quả đầu ra đạt được so với chi phí nguồn lực đầu vào; hiệu quả phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu đã định lượng.
  • Hiệu quả kinh tế (HQKT) của hoạt động đào tạo: Được hiểu là mức độ đạt được các mục tiêu đào tạo đề ra với mức chi phí thấp nhất, hoặc với một mức chi phí nguồn lực xác định sẽ đạt được kết quả đào tạo cao nhất (về số lượng sinh viên tốt nghiệp đáp ứng chuẩn chất lượng).

2. Phương pháp phân tích và công cụ tính toán chi phí

  • Phương pháp phân tích Chi phí – Hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis - CEA / CPHQ): Được lựa chọn thay vì phương pháp Lợi ích – Chi phí (Cost-Benefit Analysis - CBA), do đầu ra của giáo dục khó quy đổi hoàn toàn ra giá trị tiền tệ trong ngắn hạn. Phương pháp CEA cho phép so sánh chi phí trên một đơn vị kết quả đầu ra chuẩn hóa giữa hai hình thức đào tạo ĐTNC và ĐTTTC. Đây là lần đầu tiên phương pháp CEA được ứng dụng chuyên biệt để đánh giá hiệu quả kinh tế của ĐTTTC trong lĩnh vực giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Phương pháp tính chi phí theo hoạt động phát động theo thời gian (Time-Driven Activity-Based Costing - TD-ABC): Được lựa chọn để đo lường và bóc tách chi phí đào tạo. Phương pháp này phân bổ chi phí nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, quản lý) dựa trên các phương trình thời gian tiêu hao cho từng hoạt động đào tạo cụ thể của giảng viên, cán bộ quản lý và việc khai thác phòng học, trang thiết bị theo giờ tín chỉ.

3. Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu gián tiếp kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) và so sánh thực nghiệm/giả định. Dữ liệu tài chính, đào tạo, nhân sự và cơ sở vật chất được thu thập tại 07 trường đại học:

Nhóm trường Tên trường đại học Viết tắt Khối ngành đào tạo chính
Nhóm 1:
Thực hiện ĐTNC (phân tích thực tế) và mô phỏng ĐTTTC (giả định)
Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng ĐHBKĐN Kỹ thuật – Công nghệ
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ĐHNNHN Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội ĐHSPHN Sư phạm – Khoa học cơ bản
Trường Đại học Kinh tế quốc dân ĐHKTQD Kinh tế – Quản trị kinh doanh
Nhóm 2:
Thực hiện ĐTTTC (phân tích thực tế) và mô phỏng ĐTNC (giả định)
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐHCNHN Kỹ thuật – Ứng dụng
Trường Đại học Sao Đỏ ĐHSĐ Kỹ thuật – Công nghệ
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh ĐHCNQN Kỹ thuật – Mỏ – Công nghiệp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Chương này tổng kết toàn diện lịch sử nghiên cứu ĐTTTC trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại các tài liệu thành 5 nhóm vấn đề chính:

  1. Nghiên cứu về các ưu điểm, lợi thế của ĐTTTC (tính mềm dẻo, cá nhân hóa, tối ưu hóa giờ tín chỉ, giảm chi phí lưu ban).
  2. Nghiên cứu về những hạn chế, bất cập vốn có của ĐTTTC (sự phân mảnh kiến thức, áp lực thương mại hóa giáo dục, suy giảm gắn kết tập thể).
  3. Nghiên cứu về các rào cản, vướng mắc thực tiễn khi chuyển đổi từ ĐTNC sang ĐTTTC ở Việt Nam và các nước đang phát triển (thiếu hụt ngân sách, quá tải giảng đường, áp lực đãi ngộ giảng viên).
  4. Nghiên cứu về phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo (CBA, CEA).
  5. Nghiên cứu về tính toán, bóc tách chi phí trong giáo dục – đào tạo (hệ số chi phí truyền thống, ABC và TD-ABC). Chương 1 khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình định lượng chi phí – hiệu quả nhằm giải quyết cuộc tranh luận lý thuyết kéo dài về tính kinh tế của ĐTTTC tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: hiệu quả, hiệu suất, hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế trong hoạt động đào tạo.
  • So sánh các đặc trưng vận hành giữa ĐTNC và ĐTTTC tác động trực tiếp đến dòng chi phí: thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên (ĐTTTC giảm 30% đến 50% thời gian lên lớp truyền thống để chuyển sang tự học), phương thức tổ chức lớp học, quy mô lớp tín chỉ, tính linh hoạt trong sử dụng cơ sở vật chất.
  • Phân tích mối quan hệ giữa câu hỏi đánh giá và các loại hình phân tích kinh tế giáo dục, xác lập cơ sở lựa chọn phương pháp Phân tích Chi phí – Hiệu quả (CEA) và phương pháp Phân tích Chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian (TD-ABC).
  • Xây dựng mô hình phân tích chi phí – hiệu quả thực tế và mô phỏng giả định cho cơ sở đào tạo, xác định các chỉ số đo lường kết quả đầu ra (tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, khối lượng tín chỉ hoàn thành, chi phí trung bình trên mỗi đơn vị tín chỉ/sinh viên).

Chương 3: Thực trạng về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày kết quả thu thập dữ liệu và tính toán kinh tế tại 07 trường đại học:

  • Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu: Phân loại nguồn lực đầu vào thành các nhóm chi phí nhân lực (giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ), chi phí cơ sở vật chất (khấu hao giảng đường, phòng thí nghiệm, trang thiết bị), chi phí vận hành và quản trị.
  • Thực hiện phân tích Chi phí – Hiệu quả thực tế và giả định:
    • Phân tích chi phí – hiệu quả thực tế trong ĐTNC tại 4 trường: ĐHBKĐN, ĐHNNHN, ĐHSPHN, ĐHKTQD.
    • Thiết lập mô hình giả định và tính toán chi phí – hiệu quả nếu 4 trường trên chuyển đổi sang ĐTTTC trong cùng điều kiện nguồn lực.
    • Phân tích chi phí – hiệu quả thực tế trong ĐTTTC tại 3 trường: ĐHCNHN, ĐHSĐ, ĐHCNQN.
    • Thiết lập mô hình giả định và tính toán chi phí – hiệu quả nếu 3 trường này áp dụng phương thức ĐTNC.
  • So sánh và đối chiếu:
    • Kết quả so sánh chi phí đơn vị và hiệu quả kinh tế giữa ĐTNC và ĐTTTC tại từng trường cho thấy ĐTTTC giúp giảm chi phí trực tiếp trên mỗi sinh viên và mỗi tín chỉ hoàn thành, đồng thời tăng tỷ số hiệu quả kinh tế.
    • Phân tích sự dịch chuyển cơ cấu chi phí: ĐTTTC làm giảm tỷ trọng chi phí giảng dạy trực tiếp trên lớp nhưng làm tăng yêu cầu về cơ cấu chi phí dành cho tài liệu, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin và khấu hao trang thiết bị phòng thực hành.
    • Tổng hợp xem xét chung về hiệu quả kinh tế của nhóm 4 trường ĐTNC và nhóm 3 trường ĐTTTC chỉ ra các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế gồm: quy mô lớp học tín chỉ tối ưu, tỷ lệ sinh viên tự học thành công, năng lực quản trị kế hoạch đào tạo của nhà trường.

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các căn cứ khoa học và nhóm giải pháp nâng cao HQKT trong ĐTTTC:

  • Căn cứ đề xuất: Dựa trên sự biến động cơ cấu chi phí nguồn lực TD-ABC, nhu cầu cân đối kinh phí dôi ra từ việc giảm giờ giảng lý thuyết để tái đầu tư hạ tầng hỗ trợ tự học, và yêu cầu bảo đảm chất lượng theo chuẩn đầu ra.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Tối ưu hóa quản lý và phân bổ nguồn lực đào tạo: Xác định sĩ số lớp học tín chỉ tối ưu cho từng khối ngành để giảm chi phí đơn vị mà không làm suy giảm chất lượng tương tác; nâng cao hiệu suất sử dụng giảng đường và phòng thí nghiệm qua việc bố trí lịch học linh hoạt suốt năm (bao gồm học kỳ phụ/mùa hè).
    2. Đổi mới cơ chế tài chính và phân bổ chi phí nội bộ: Ứng dụng mô hình TD-ABC để định giá chính xác học phí tín chỉ theo ngành, phân bổ định mức chi trả tiền lương/thù lao giảng viên gắn liền với giờ tín chỉ và hoạt động hướng dẫn tự học.
    3. Tập trung nguồn vốn tái đầu tư cơ sở vật chất phục vụ tự học: Tận dụng kinh phí tiết kiệm được từ việc tinh giản giờ dạy truyền thống để đầu tư 100% thiết bị hỗ trợ giảng dạy cố định tại phòng học, hiện đại hóa thư viện điện tử, cổng thông tin đăng ký tín chỉ và mở rộng thời gian phục vụ của các khu tự học/thực hành.
    4. Phát triển đội ngũ giảng viên và đổi mới phương pháp sư phạm: Tái cơ cấu thời gian làm việc của giảng viên, chuyển đổi trọng tâm từ thuyết giảng sang hướng dẫn, kiểm tra đánh giá thường xuyên; thiết lập chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân giảng viên giỏi.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về hiệu quả kinh tế trong hoạt động đào tạo đại học, phân biệt rõ các cấp độ hiệu quả, hiệu suất và bản chất kinh tế của phương thức đào tạo tín chỉ so với niên chế.
  • Lần đầu tiên nghiên cứu, lập luận và ứng dụng thành công phương pháp Phân tích Chi phí – Hiệu quả (CEA) và phương pháp Tính toán chi phí theo hoạt động phát động theo thời gian (TD-ABC) vào lĩnh vực quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định chủ trương chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ của giáo dục đại học Việt Nam là đúng đắn trên phương diện hiệu quả kinh tế.
  • Thiết lập mô hình và công cụ định lượng hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo về tài chính giáo dục đại học ở quy mô lớn hơn.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính) trong việc hoạch định chính sách tài chính, xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật và khung học phí cho giáo dục đại học.
  • Chuyển giao khung công cụ và mô hình tính toán chi phí (TD-ABC) cho các trường đại học, cao đẳng để lập dự toán, tính toán chi phí thực tế cho từng chương trình đào tạo, từng học phần/môn học cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế có tính ứng dụng cao, giúp các trường đại học tối ưu hóa chi phí vận hành, tái đầu tư hạ tầng học tập và nâng cao chất lượng đào tạo trong điều kiện ngân sách hạn hẹp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu tài chính: Do hạn chế về thời gian và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn số liệu tài chính chi tiết tại các trường đại học và cao đẳng, luận án mới chỉ tập trung khảo sát sâu tại 07 trường đại học.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2014.

2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên số lượng lớn các trường đại học, cao đẳng thuộc các vùng miền và loại hình sở hữu khác nhau (công lập, ngoài công lập) trên cả nước.
  • Tiếp tục hoàn thiện mô hình định lượng chi phí – hiệu quả cho từng chuyên ngành đào tạo đặc thù có chi phí đào tạo thực hành cao (như y dược, nghệ thuật, công nghệ cao).
  • Đi sâu nghiên cứu tác động dài hạn của hiệu quả kinh tế trong ĐTTTC gắn với chất lượng việc làm và thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, tổng quan y văn toàn diện về lịch sử hệ thống tín chỉ, và phương pháp luận ứng dụng kinh tế lượng (CEA, TD-ABC) trong lĩnh vực dịch vụ công và giáo dục.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính – đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng: Ứng dụng trực tiếp quy trình bóc tách chi phí TD-ABC để định giá học phí tín chỉ, kiểm soát chi phí vận hành giảng đường, phân bổ thù lao giảng viên và lập dự toán ngân sách cho các chương trình đào tạo mới.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Sử dụng các kết quả so sánh định lượng thực tế giữa ĐTNC và ĐTTTC để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đại học, định mức phân bổ ngân sách nhà nước dựa trên kết quả đầu ra và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu cho hệ thống đào tạo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. ĐTTTC có thực sự giúp giảm chi phí đào tạo so với ĐTNC không?

Có. Kết quả phân tích thực nghiệm và mô phỏng trên 07 trường đại học cho thấy ĐTTTC giúp giảm chi phí trực tiếp trên một đơn vị tín chỉ/sinh viên do thời gian lên lớp lý thuyết giảm từ 30% đến 50%, đồng thời loại bỏ chi phí đào tạo lại toàn bộ năm học đối với các trường hợp sinh viên thi trượt học phần.

2. Phương pháp tính toán chi phí nào được luận án lần đầu tiên ứng dụng trong giáo dục đại học tại Việt Nam?

Luận án lần đầu tiên ứng dụng phương pháp Phân tích Chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian (TD-ABC - Time-Driven Activity-Based Costing) và phương pháp Phân tích Chi phí – Hiệu quả (CEA - Cost-Effectiveness Analysis) vào việc tính toán, đo lường chi phí và hiệu quả kinh tế trong giáo dục đại học tại Việt Nam.

3. Những trường đại học nào được lựa chọn làm mẫu nghiên cứu thực nghiệm trong luận án?

Nghiên cứu khảo sát 07 trường đại học đại diện cho 4 khối ngành: Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, Trường Đại học Sao Đỏ (Kỹ thuật – Công nghệ); Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Nông lâm); Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Sư phạm); và Trường Đại học Kinh tế quốc dân (Kinh tế).

4. Khoản kinh phí dôi ra khi giảm giờ giảng trong ĐTTTC cần được ưu tiên phân bổ vào đâu?

Khoản kinh phí dôi ra cần được tái đầu tư trực tiếp vào các điều kiện bảo đảm tự học của sinh viên: trang bị 100% thiết bị trình chiếu/âm thanh cố định tại phòng học, nâng cấp phòng thí nghiệm/xưởng thực hành, bổ sung nguồn giáo trình và tài liệu thư viện, phát triển hệ thống công nghệ thông tin quản lý tín chỉ và chi trả thù lao thỏa đáng cho hoạt động hướng dẫn tự học của giảng viên.

Kết luận

Luận án của tác giả Hà Văn Cân là công trình nghiên cứu hệ thống về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích chi phí – hiệu quả (CEA) kết hợp mô hình tính chi phí TD-ABC trên dữ liệu thực tế của 07 trường đại học giai đoạn 2006–2014, luận án đã chứng minh phương thức đào tạo tín chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn đào tạo niên chế khi các mục tiêu chất lượng được kiểm soát tương đương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho chủ trương đổi mới giáo dục đại học, đồng thời đóng góp khung công cụ quản trị chi phí có giá trị thực tiễn cao cho các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam.