Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thái Hoa Đàm (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hiếu) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp. Giai đoạn 2022–2024 ghi nhận sự biến thiên đáng kể về tốc độ tăng trưởng kinh tế: sau khi đạt mức tăng trưởng GDP 8% vào năm 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng hạ nhiệt xuống mức 6,3% vào năm 2023 và ước tính đạt 6,5% trong năm 2024 dưới áp lực của lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao. Ở phạm vi toàn ngành, tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng năm 2023 đạt 13,8% và định hướng mục tiêu đạt 15% trong năm 2024, cho thấy nhu cầu vốn của nền kinh tế là rất lớn, đồng thời đặt ra áp lực quản trị chất lượng tài sản và kiểm soát rủi ro nợ xấu đối với các tổ chức tín dụng. Nghiên cứu thực nghiệm từ MDPI (Nguyen và cộng sự, 2022) được tác giả trích dẫn chỉ ra rằng tín dụng ngân hàng thương mại chiếm khoảng 101% GDP, khẳng định vai trò trung gian tài chính của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Đồng thời, sự dịch chuyển thói quen tiêu dùng tài chính số hóa thể hiện qua việc 42% người trưởng thành tại Việt Nam sở hữu tài khoản ngân hàng tính đến năm 2023, tạo ra cả cơ hội và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các kênh tài chính phi truyền thống.

Tại cấp độ đơn vị cơ sở, Phòng giao dịch Quang Trung (trực thuộc Chi nhánh Tân Sơn Nhất – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam) tọa lạc tại địa chỉ số 659 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vị trí địa lý thuận lợi khi nằm cận kề các trục giao thương chính như đường Quang Trung, Nguyễn Oanh, Lê Văn Thọ và khu vực buôn bán sầm uất chợ Hạnh Thông Tây. Trong giai đoạn 2021–2023, hoạt động huy động vốn tại đơn vị đạt mức tăng trưởng tốt, nâng tổng quy mô nguồn vốn từ 2.540 tỷ đồng (năm 2021) lên 3.288 tỷ đồng (năm 2023). Ngược lại, hoạt động cho vay lại ghi nhận sự chững lại rõ nét: quy mô dư nợ tín dụng giảm từ 899 tỷ đồng (năm 2022) xuống còn 859 tỷ đồng (năm 2023). Sự đối lập này kéo tỷ lệ cho vay trên vốn huy động (LDR) tại phòng giao dịch giảm từ mức 31,48% xuống còn 26,13%. Thực trạng trên đòi hỏi một công trình phân tích toàn diện nhằm xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp cân đối hiệu quả sử dụng vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Tìm hiểu các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Phòng giao dịch Quang Trung – Chi nhánh Tân Sơn Nhất – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023.
  3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay tại phòng giao dịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và cho vay tại Phòng giao dịch Quang Trung – Chi nhánh Tân Sơn Nhất – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại Phòng giao dịch Quang Trung trong mối liên hệ nghiệp vụ với Chi nhánh Tân Sơn Nhất và các phòng giao dịch lân cận (như Phòng giao dịch Thống Nhất).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; kết hợp đối chiếu các báo cáo hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh định kỳ tháng 6/2022, tháng 6/2023 và tháng 6/2024 để định hướng giải pháp giai đoạn 2023–2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý được đề tài sử dụng làm nền tảng đánh giá bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với Điều 4 Khoản 13 quy định về hoạt động huy động vốn và Khoản 12 quy định về hoạt động cấp tín dụng.
  • Luật số 47/2010/QH12 và Luật số 17/2017/QH14.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (đặc biệt là quy định tại Điều 3 về khái niệm và nguyên tắc sử dụng vốn).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chuẩn mực Basel II được Vietcombank áp dụng sớm từ ngày 01/01/2019 theo Quyết định số 2315/QĐ-NHNN).

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và mối quan hệ hữu cơ giữa hai mảng nghiệp vụ:

  • Hoạt động huy động vốn: Phân loại theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo loại tiền (VND, ngoại tệ), theo đối tượng (dân cư, tổ chức kinh tế), và công cụ (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá). Đồng thời phân tích các nguồn vốn đi vay (từ Ngân hàng Trung ương, tổ chức tài chính quốc tế, thị trường vốn) và nguồn vốn chủ sở hữu.
  • Hoạt động cho vay: Làm rõ ba nguyên tắc cốt lõi gồm nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, và nguyên tắc hoàn trả nợ gốc lẫn lãi theo thỏa thuận. Các phương thức cho vay được khảo sát bao gồm cho vay trả góp, phi trả góp, cho vay thấu chi, cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng; phân định theo bảo đảm bằng tài sản hoặc cho vay tín chấp.
  • Mối quan hệ và rủi ro: Hoạt động huy động vốn cung ứng đầu vào cho tín dụng, trong khi cho vay mang lại nguồn thu nhập lãi chính. Tác giả phân tích rủi ro chênh lệch kỳ hạn (sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn), rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng (phân loại nợ theo nhóm 3, 4, 5).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng đồng bộ:

  • Chỉ tiêu huy động vốn: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ huy động vốn trên tổng nguồn vốn, chi phí huy động vốn, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA = [Tiền gửi không kỳ hạn / Tổng tiền gửi khách hàng] * 100), cơ cấu kỳ hạn, và mức độ tập trung nguồn vốn thông qua tỷ trọng các nhóm khách hàng và hệ số tập trung Herfindahl-Hirschman (HHI).
  • Chỉ tiêu cho vay: Tăng trưởng dư nợ cho vay, tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR), tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn và đối tượng, cùng các chỉ tiêu phản ánh thu nhập lãi và tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
  • Chỉ tiêu quản trị an toàn: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR), tỷ lệ thanh khoản và chỉ số cân đối kỳ hạn.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp. Cụ thể, các số liệu được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo thực hiện chỉ tiêu huy động vốn và tín dụng của phòng giao dịch. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh đối chiếu số liệu theo thời gian (chuỗi dữ liệu 2021–2023) và theo không gian (so sánh PGD Quang Trung với PGD Thống Nhất và mức độ đóng góp trong toàn Chi nhánh Tân Sơn Nhất) được áp dụng nhằm làm rõ xu hướng biến động. Phương pháp lập ma trận kết nối vấn đề - giải pháp được sử dụng để xây dựng kiến nghị thực tiễn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được kiểm chứng thông qua sổ theo dõi tài khoản thanh toán DD (Demand Deposit), sổ cái GL (General Ledger) trên hệ thống ngân hàng lõi Core banking Flexcube do tập đoàn công nghệ Oracle cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về PGD Quang Trung - Chi nhánh Tân Sơn Nhất - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành Vietcombank từ ngày 01/04/1963 theo Nghị định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ (tách từ Cục Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nước), tổ chức nghiệp vụ thanh toán đặc biệt B29 năm 1965, đến các cột mốc chuyển đổi thành ngân hàng thương mại đa năng (1990), gia nhập SWIFT (1993), tiên phong phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa/Mastercard (1996), cổ phần hóa (2007–2008), niêm yết mã cổ phiếu VCB tại HoSE (2009), triển khai áp dụng Basel II trước hạn (2018), cán mốc lợi nhuận 1 tỷ USD (2019) và vận hành hệ thống Core banking Flexcube từ ngày 27/01/2020.

Về đơn vị nghiên cứu, Phòng giao dịch Quang Trung có mã số thuế là 0100112437-155, hoạt động theo mô hình hạch toán báo sổ trực thuộc Chi nhánh Tân Sơn Nhất. Đơn vị khởi đầu với quy mô tài sản 200 tỷ đồng và hiện tại duy trì đội ngũ 16 cán bộ công nhân viên. Bộ máy tổ chức tại đơn vị gồm Trưởng phòng giao dịch, Phó phòng giao dịch, bộ phận Giao dịch viên (xử lý thu chi tiền mặt, mở/đóng tài khoản, chăm sóc khách hàng), Thủ quỹ/kiểm ngân (quản lý kho tiền, xử lý thu chi trên 200 triệu đồng), Cán bộ thông tin, Cán bộ tư vấn (PBO), Cán bộ khách hàng và Cán bộ thẩm định tài sản, thu nhập. Chế độ kế toán tại đơn vị thực hiện trực tuyến, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 41/2016/TT-NHNN thông qua việc quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán (DD) và tài khoản tổng hợp (GL). Trình tự ghi sổ kế toán thực hiện qua quy trình kiểm soát chặt chẽ: giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày, nhận chứng từ từ khách hàng, xử lý hạch toán, chuyển kiểm soát phê duyệt nếu vượt thẩm quyền hạn mức, chi/thu tiền và quyết toán nộp quỹ cuối ngày qua phần mềm Flexcube.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về huy động vốn và cho vay

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật về hai mảng nghiệp vụ chủ đạo của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cụ thể các kênh huy động vốn từ tiền gửi dân cư, tiền gửi doanh nghiệp, vay mượn liên ngân hàng và phát hành các giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu). Quy trình huy động vốn được mô tả qua các bước từ thiết kế sản phẩm, tiếp thị, tư vấn khách hàng, lập hồ sơ mở tài khoản, theo dõi định kỳ và tư vấn tái tục khi đáo hạn.

Về hoạt động cho vay, chương 2 làm rõ quy trình 5 bước: (1) Tiếp cận và hướng dẫn hồ sơ khách hàng, (2) Thẩm định pháp lý, năng lực tài chính, CIC và tài sản bảo đảm, (3) Phê duyệt cấp tín dụng theo hạn mức thẩm quyền, (4) Ký kết hợp đồng tín dụng/thế chấp và giải ngân, (5) Quản lý, giám sát sau vay và thu hồi nợ. Mối liên kết giữa huy động vốn và cấp tín dụng được lượng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu: tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA, chi phí vốn huy động bình quân, hệ số tập trung vốn HHI, tỷ lệ LDR, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5), tỷ lệ nợ quá hạn, và tỷ suất lợi nhuận từ cho vay theo từng nhóm đối tượng kinh tế.

Chương 3: Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Phòng giao dịch Quang Trung - Chi nhánh Tân Sơn Nhất

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp của PGD Quang Trung trong giai đoạn 2021–2023. Về quy mô huy động vốn, đơn vị đạt mức tăng trưởng liên tục từ 2.540 tỷ đồng (năm 2021) lên 3.288 tỷ đồng (năm 2023). Ngược lại, quy mô dư nợ tín dụng thể hiện sự sụt giảm từ 899 tỷ đồng (năm 2022) xuống còn 859 tỷ đồng (năm 2023), làm tỷ lệ LDR sụt giảm mạnh về mức 26,13%. Tác giả thực hiện so sánh đối chiếu quy mô và doanh số cho vay của PGD Quang Trung với PGD Thống Nhất và các PGD khác trong Chi nhánh Tân Sơn Nhất, làm rõ sự chênh lệch trong đóng góp kết quả kinh doanh.

Chương này cũng phân tích chi tiết cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ (VND chiếm ưu thế so với ngoại tệ), theo đối tượng khách hàng (cá nhân và tổ chức), và theo kỳ hạn (ngắn hạn so với trung dài hạn). Về mảng cho vay, số liệu được phân rã theo kỳ hạn vay và theo đối tượng khách hàng vay vốn. Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động được đánh giá qua tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn, tính ổn định và mức độ tập trung nguồn vốn (hệ số HHI), mức huy động vốn bình quân trên mỗi nhân sự, cùng mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh tại các mốc thời điểm tháng 6/2022 và tháng 6/2023.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Phòng giao dịch Quang Trung – Chi nhánh Tân Sơn Nhất

Chương 4 tổng hợp các mặt đạt được và hạn chế còn tồn đọng dựa trên các báo cáo thực hiện chỉ tiêu huy động vốn và tín dụng tháng 6/2022, tháng 6/2023 và tháng 6/2024. Trên cơ sở đặc điểm thị trường địa bàn Gò Vấp, bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng từ Chi nhánh Tân Sơn Nhất, tác giả thiết lập ma trận kết nối trực tiếp giữa các điểm nghẽn và giải pháp đề xuất. Mục tiêu cụ thể được đặt ra cho giai đoạn 2023–2026 cho cả hai hoạt động:

  • Giải pháp huy động vốn: Đa dạng hóa kỳ hạn, phát triển các tiện ích số đi kèm để thu hút tiền gửi không kỳ hạn nhằm hạ thấp chi phí vốn, giảm thiểu mức độ tập trung vốn của các khách hàng lớn thông qua lộ trình và chỉ tiêu định lượng cụ thể.
  • Giải pháp cho vay: Tối ưu quy trình thẩm định, mở rộng tệp khách hàng cá nhân kinh doanh tại các trục đường thương mại Quang Trung, Nguyễn Oanh, chợ Hạnh Thông Tây, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh có tài sản bảo đảm, đi kèm lộ trình và chỉ số kiểm soát nợ xấu.
  • Kiến nghị với Chi nhánh Tân Sơn Nhất: Đề xuất nới rộng tính linh hoạt trong chính sách biểu lãi suất, biểu phí dịch vụ và hỗ trợ chi viện nguồn lực tập trung cho công tác tiếp thị khu vực tại địa bàn Gò Vấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng các chỉ số kinh doanh chủ chốt tại Phòng giao dịch Quang Trung trong chuỗi dữ liệu 2021–2023:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 2.540 (Số liệu cập nhật theo kỳ) 3.288
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng - 899 859
Tỷ lệ cho vay trên huy động vốn (LDR) % - 31,48 26,13
Quy mô nhân sự Cán bộ 16 16 16
Quy mô tài sản ban đầu Tỷ đồng 200 - -

Kết quả nghiên cứu thực chứng chỉ ra những phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại PGD Quang Trung đạt mức cao (tăng hơn 748 tỷ đồng qua 3 năm), phản ánh vị trí kinh doanh đắc địa và uy tín thương hiệu Vietcombank. Tuy nhiên, nguồn vốn có dấu hiệu thừa thanh khoản cục bộ do không thể đẩy mạnh vào hoạt động tín dụng.
  • Hoạt động cho vay suy giảm trong năm 2023 (giảm 40 tỷ đồng dư nợ), dẫn đến tỷ lệ LDR giảm sâu xuống 26,13% – mức rất thấp so với quy mô huy động và bình quân toàn ngành, cho thấy hiệu suất chuyển hóa nguồn vốn tiền gửi thành tài sản sinh lời tín dụng chưa tương xứng.
  • Nghiên cứu đóng góp một mô hình ma trận đánh giá kết nối giữa thực trạng khó khăn tại cơ sở với gói giải pháp định hướng 2023–2026. Tác giả vận dụng thành công các công cụ quản trị nguồn vốn (CASA, hệ số HHI, LDR) kết hợp với các dữ kiện trích xuất từ hệ thống Core banking Flexcube vào việc phân tích hiệu quả tài chính ngân hàng tại một phòng giao dịch cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính chuyên sâu mới tập trung vào giai đoạn 2021–2023, các dữ liệu của năm 2024 chỉ mới được đối chiếu qua báo cáo sơ kết tháng 6/2024 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ tài chính của cả năm.
  • Về phạm vi pháp nhân: Do nghiên cứu thực hiện tại một phòng giao dịch trực thuộc áp dụng chế độ hạch toán báo sổ, quyền tự quyết về chính sách lãi suất, biểu phí, phê duyệt tín dụng vượt hạn mức đều phụ thuộc vào Chi nhánh Tân Sơn Nhất và Hội sở Vietcombank, làm hạn chế khả năng can thiệp bằng các chính sách tài chính độc lập.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích cơ cấu chi tiết vi mô về báo cáo tài chính của từng nhóm khách hàng doanh nghiệp vay vốn cụ thể trên địa bàn do giới hạn về bảo mật thông tin nội bộ của đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2024–2026 nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp đã triển khai.
  • Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá tác động của ngân hàng số và các giao dịch phi tiền mặt trên ứng dụng số đối với tốc độ tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn tại khu vực quận Gò Vấp.
  • Phân tích chuyên sâu về rủi ro tín dụng đối với từng phân khúc khách hàng tiểu thương và hộ kinh doanh cá thể tại các chợ đầu mối/trung tâm thương mại (như khu vực chợ Hạnh Thông Tây).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu thực tế về phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần; phương pháp lập sơ đồ quy trình hạch toán kế toán và phân loại chứng từ theo hệ thống tài khoản DD và GL.
  • Cán bộ quản lý phòng giao dịch và chuyên viên tín dụng: Tham khảo ma trận kết nối giữa vấn đề và giải pháp đề xuất tại Chương 4 để nhận diện nguyên nhân sụt giảm dư nợ tín dụng cục bộ, từ đó xây dựng kế hoạch tiếp cận khách hàng kinh doanh trên địa bàn quận Gò Vấp.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
    • Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán 7 bước tích hợp hệ thống phần mềm Core banking Oracle Flexcube (Chương 1).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ tập trung vốn (HHI) và tỷ lệ CASA trong cơ cấu vốn huy động (Chương 2).
    • Phương pháp xây dựng ma trận giải pháp khắc phục tỷ lệ LDR thấp tại đơn vị kinh doanh cấp cơ sở (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ cho vay trên huy động vốn (LDR) tại PGD Quang Trung sụt giảm trong năm 2023 là gì?
Tỷ lệ LDR giảm từ 31,48% (năm 2022) xuống còn 26,13% (năm 2023) do có sự phân kỳ giữa hai hoạt động: quy mô huy động vốn tăng trưởng liên tục đạt 3.288 tỷ đồng năm 2023, trong khi tổng dư nợ cho vay lại sụt giảm từ 899 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 859 tỷ đồng năm 2023 dưới tác động của bối cảnh kinh tế khó khăn, mặt bằng lãi suất biến động và nhu cầu hấp thụ vốn tín dụng tại địa bàn chững lại.

2. Đơn vị nghiên cứu đang áp dụng hệ thống kế toán và phần mềm nghiệp vụ nào?
Phòng giao dịch Quang Trung áp dụng chế độ kế toán ngân hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 41/2016/TT-NHNN với hệ thống tài khoản tiền gửi thanh toán (DD) và tài khoản tổng hợp sổ cái (GL). Hệ thống phần mềm ngân hàng lõi được vận hành là Flexcube của tập đoàn công nghệ Oracle, cho phép xử lý dữ liệu và thống kê báo cáo tài chính trực tuyến.

3. Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả huy động vốn?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ trọng vốn theo kỳ hạn/đối tượng/loại tiền, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA), chi phí vốn bình quân, huy động vốn bình quân trên mỗi nhân sự, và hệ số tập trung nguồn vốn Herfindahl-Hirschman (HHI).

4. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự tại Phòng giao dịch Quang Trung được phân bổ ra sao?
Phòng giao dịch có quy mô tài sản ban đầu 200 tỷ đồng với định biên 16 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu quản lý và tác nghiệp gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Giao dịch viên, Thủ quỹ/kiểm ngân, Cán bộ thông tin, Cán bộ tư vấn (PBO), Cán bộ khách hàng và Cán bộ thẩm định.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào gửi tới Chi nhánh Tân Sơn Nhất?
Tác giả đề xuất chi nhánh cần có cơ chế linh hoạt hơn về thẩm quyền áp dụng biểu lãi suất huy động - cho vay và biểu phí dịch vụ phù hợp với từng phân khúc khách hàng; đồng thời hỗ trợ phòng giao dịch nguồn lực tập trung để tăng cường công tác tiếp thị tại địa bàn trọng điểm đường Quang Trung, Nguyễn Oanh, Lê Văn Thọ và chợ Hạnh Thông Tây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thái Hoa Đàm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc bức tranh thực tế về hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng tại Phòng giao dịch Quang Trung giai đoạn 2021–2023. Công trình làm nổi bật nghịch lý giữa quy mô huy động vốn tăng trưởng tốt (đạt 3.288 tỷ đồng) với sự suy giảm dư nợ cho vay (xuống 859 tỷ đồng), dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn (LDR) ở mức thấp 26,13%. Thông qua ma trận kết nối giữa các hạn chế thực tiễn với căn cứ thị trường địa bàn Gò Vấp, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp định lượng và lộ trình khả thi cho giai đoạn 2023–2026, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho phòng giao dịch và Chi nhánh Tân Sơn Nhất.