CHƯƠNG 1. Phương án xử lý. Kết quả đạt được. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
Thiết bị OPAL - RT 5700 (OP5700) .1 Giao diện mặt trước của thiết bị OP5700 .2 Mặt sau của thiết bị OP5700. Phần mềm Hypersim. Bộ khuếch đại tín hiệu PONOVO PA30Bip. Relay bảo vệ khoảng cách Siemens 7SA610.
MÔ PHỎNG ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 220KV TRÊN PHẦN MỀM HYPERSIM .11 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH 3. Thông số đường dây 220kV Phong Điền – Đông Hà. Thiết kế mô hình mô phỏng trên Hypersim.
Giải thích cách thức hoạt động của các thiết bị và khối trong mô hình mô phỏng. Đường dây truyền tải giả lập sự cố (3 phase PI with Fault). Thiết kế bộ chuyển đổi tín hiệu nhị phân sang thập phân. Lựa chọn tỷ số CT, VT.
TÍNH TOÁN, CHỈNH ĐỊNH RELAY SIEMENS 7SA610. Lý thuyết cơ bản về bảo vệ khoảng cách. Công thức tính toán chỉnh định. Tính toán chỉnh định cho Relay Siemens 7SA610.
Chỉnh định Rơ le sử dụng phần mềm Digsi 4. Tạo dự án mới - Kết nối với rơ le. Kết quả chỉnh định trong Digsi 4. CẤU HÌNH I/Os HYPERSIM - KẾT NỐI RELAY.
Kết nối tín hiệu từ PONOVO PA30Bip đến OPAL – RT 5700. Kết nối tín hiệu BO từ rơ le đến OPAL – RT 5700. Kết nối mạch áp và mạch dòng cho rơ le. Cấu hình I/Os Port trên phần mềm Hypersim.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ. Kết quả mô phỏng khi dùng CT lý tưởng. Chức năng bảo vệ chính F21. Chức năng bảo vệ dự phòng F50/51 - F50N/51N.
Nhận xét kết quả. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .59 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH 7. Hướng phát triển .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ PONOVO PA30Bip. THÔNG SỐ KỸ THUẬT RƠ LE 7SA610. BẢNG CÀI ĐẶT MASKING I/O DIGSI 4 .70 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xiii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Máy thí nghiệm Relay 6 pha - HVTEST HT 1200. Máy thí nghiệm Relay - PONOVO L336i. Mô hình thử nghiệm Relay sử dụng PONOVO L336i. Tổng quan về phương án xử lý.
Mô hình thử nghiệm Relay sử dụng phương án đề xuất. Thiết bị OPAL - RT 5700. Cấu tạo chính thiết bị OP5700. Giao diện mặt trước của thiết bị OP5700.
Giao diện mặt sau của thiết bị OP5700. Phần mềm Hypersim v. Giao diện mặt trước PONOVO PA30Bip. Relay Siemens 7SA610.
Sơ đồ kết nối mạch dòng Relay Siemens 7SA610. Sơ đồ kết nối mạch áp Relay Siemens 7SA610. Sơ đồ đơn tuyến đường dây truyền tải A Lưới - Phong Điền - Đông Hà. Mô hình mô phỏng đường dây truyền tải 220kV A Lưới - Phong Điền - Đông Hà.
Đường dây truyền tải 3 pha có giả lập sự cố. Thông số chung của mô hình đường dây giả lập sự cố. Thông số đường dây trong Tab Sequence. Tab Timing cấu hình sự cố đường dây.
Mô hình máy cắt 3 pha trong Hypersim. Tab Timing cấu hình trạng thái máy cắt. Các loại điều khiển máy cắt trong Tab General. Thiết kế bộ chuyển đổi tín hiệu từ nhị phân sang thập phân để điều khiển máy cắt.
Dạng sóng và giá trị dòng điện khi hệ thống hoạt động ổn định. Dạng sóng và giá trị điện áp khi hệ thống hoạt động ổn định .20 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xiv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH Hình 4. Vùng tác động của RLBV KC.
Tạo dự án mới trên phần mềm Digsi 4. Cấu hình kết nối với rơ le. Thiết lập cổng COM kết nối rơ le. Kết quả chỉnh định Device Configuration.
Kết quả chỉnh định Power System Data 1. Kết quả chỉnh định Power System Data 2. Kết quả chỉnh định Zone 1. Kết quả chỉnh định Zone 2.
Kết quả chỉnh định Zone 3. Kết quả chỉnh định Zone 4. Kết quả chỉnh định Backup Overcurrent. Cổng DB37 Analog Out.
Kết nối các chân tín hiệu từ PONOVO PA30Bip đến cổng DB37 Analog Out. Kết nối chân tín hiệu từ rơ le, nguồn 5VDC đến cổng DB37 Digital In. Kết nối cổng DB37 với thiết bị OPAL - RT 5700. Sơ đồ kết nối mạch dòng và mạch áp cho rơ le.
Liên kết thiết bị thông qua địa chỉ IP. Tạo I/O Interface mới. Cài đặt Firmware cho thiết bị OPAL - RT 5700. Cấu hình I/O Port cho các cảm biến.
Cài đặt chế độ mô phỏng Real Time. Thao tác mô phỏng Real Time. Kết quả kiểm tra sự cố pha ABC Zone 1. Kết quả kiểm tra sự cố pha AG Zone 1.
Kết quả kiểm tra sự cố pha AB Zone 2. Kết quả kiểm tra sự cố pha ABC Zone 3 .52 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH Hình 6. Kết quả kiểm tra sự cố pha AB Zone 4.
Kết quả kiểm tra sự cố pha AG Zone 4. Kết quả kiểm tra chức năng 50P cấp 1. Kết quả kiểm tra chức năng 51N. Kết quả kiểm tra khi hệ thống mất pha A.
Dạng sóng bão hòa từ của CT. Mô hình CT có đặc tuyến bão hòa từ. Kết quả kiểm tra sự cố pha AB Zone 1 đối với CT 5P10 - 800/5. Kết quả kiểm tra sự cố pha AB Zone 1 đối với CT 5P10 - 2000/5.
Dạng sóng trùng khớp giữa CT lý tưởng và CT 5P10 cùng tỷ số 2000/5 .64 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xvi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sơ đồ chân tín hiệu ngõ vào của PONOVO PA30Bip. Thông số kỹ thuật PONOVO PA30Bip.
Thông số đường dây truyền tải 220kV. Mô tả các thông số chung của đường dây giả lập sự cố. Mô tả các thông số định giờ đường dây giả lập sự cố. Phân tích tín hiệu điều khiển đối với trạng thái của máy cắt.
Phân tích chuyển đổi tín hiệu từ rơ le sang chân điều khiển máy cắt. Phiếu chỉnh định Rơ le Siemens 7SA610. Sơ đồ kết nối chân tín hiệu của PONOVO PA30Bip với DB37. Sơ đồ kết nối và quy đổi trạng thái cổng DB37 Digital In.
Danh sách tín hiệu cần được cấu hình I/O. 1 Kết quả kiểm tra sự cố Zone 1. Kết quả kiểm tra sự cố Zone 2. Kết quả kiểm tra sự cố Zone 3.
Kết quả kiểm tra sự cố Zone 4. Phân tích thời gian Trip chức năng 51N .56 BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xvii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1. BO : Binary Output : Ngõ ra nhị phân 2.
CT : Current Transformer : Máy biến dòng điện Chức năng bảo vệ 3. F21P/21N : Neutral/Phase Distance Function : khoảng cách pha/đất Chức năng quá dòng cắt Time Overcurrent/Instantaneous 4. F50/51 : : nhanh/có đặc tuyến phụ Overcurrent Function thuộc Neutral Time Chức năng quá dòng Overcurrent/Neutral 5. F50N/51N : : chạm đất cắt nhanh/có Instantaneous Overcurrent đặc tuyến phụ thuộc Function 6.
I/O : Input/Output : Ngõ vào/ngõ ra 7. KĐTH : : Khuếch đại tín hiệu 8. MC : : Máy cắt Thiết bị mô phỏng trong 9. OP5700 : OPAL – RT 5700 : thời gian thực loại 5700, hãng OPAL - RT Rơ le bảo vệ khoảng 10.
RLBV KC : : cách 11. TBA : : Trạm biến áp 12. VT : Voltage Transformer : Máy biến điện áp BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang xviii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH CHƯƠNG 1.
Đặt vấn đề Rơ le bảo vệ khoảng cách (RLBV KC) là thiết bị rất quan trọng được đặt trong các trạm biến áp (TBA) nhằm bảo vệ đường dây truyền tải. Chính vì sự quan trọng đó, rơ le cần phải được kiểm định nghiêm ngặt để không bị tác động sai, gây ảnh hưởng đến việc phân phối điện. Hiện nay, việc kiểm định rơ le được thực hiện bằng cách sử dụng các thiết bị như HVTEST HT 1200 (hình 1. Máy thí nghiệm Relay 6 Hình 1.
Máy thí nghiệm Relay - pha - HVTEST HT 1200 PONOVO L336i Hình 1. Mô hình thử nghiệm Relay sử dụng PONOVO L336i Hình 1.3 là ví dụ khi sử dụng thiết bị PONOVO L336i để kiểm tra rơ le. Bằng cách này, người kiểm tra sẽ dựa vào phiếu chỉnh định và nhập các thông số này vào phần BÙI THÁI BẢO 18142253 - TRẦN MINH PHÚ 18142359 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. TRƯƠNG VIỆT ANH mềm Power Test trên PC và kết nối với PONOVO thông qua cổng giao tiếp Lan.
Sau đó, kết nối mạch dòng, mạch áp, tiếp điểm từ PONOVO đến Relay. Việc kiểm tra như vậy chỉ tạo ra giá trị dòng điện, điện áp và bơm vào Relay tùy theo giá trị tổng trở mà chúng ta nhập. Do đó, khó có thể xác định được vị trí sự cố xảy ra. Đặc biệt, các thiết bị này không thể nào chạy mô phỏng trong thời gian thực.
Bên cạnh đó, dạng sóng xuất ra là dạng sóng chuẩn (hình Sine) khác với thực tế là dạng sóng bị bão hòa từ bởi dòng điện sự cố tăng quá cao (đây là hướng phát triển của đề tài). Do đó mà các kết quả nhận được có độ tin cậy không cao. Hay nói cách khác, việc sử dụng các thiết bị kiểm định này chỉ đánh giá được ở mức độ khách quan chứ không thể nào đánh giá đúng chính xác hoạt động của rơ le. Để đánh giá toàn bộ tính năng và hoạt động của rơ le, chúng ta cần phải có thiết bị mà có thể chạy mô phỏng hệ thống điện trong thời gian thực và dạng sóng của điện áp, dòng điện đưa vào rơ le phải đúng với các trường hợp như: Không có sự cố, sự cố nhỏ, sự cố lớn, để có thể đánh giá đúng tác động của rơ le.
Việc của chúng ta là đặt rơ le cần chỉnh định vào trình mô phỏng này, đảm bảo kết nối sao cho rơ le tác động cắt máy cắt (MC) trong trình mô phỏng đúng như khi chỉnh định khi cho sự cố xảy ra tại bất kỳ vị trí nào trên đường dây. Phương án xử lý Hình 1.