Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiện đại hóa hoạt động thông tin-thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh chuyên đôi số Chương 2: Thực trạng hiện dai hóa hoạt động thông tin-thư viện cua Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh chuyên đồi số Chương 3. Các giải pháp đây mạnh việc hiện đại hóa hoạt động thông tin-thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viên thông đáp ứng yêu câu chuyên đôi sô 15 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE HIỆN ĐẠI HÓA HOAT DONG THONG TIN -THƯ VIEN CUA HỌC VIEN CÔNG NGHỆ BƯU CHINH VIEN THONG TRONG BOI CANH CHUYEN DOI SO 1.Cac khái niệm công cụ 1. Khái niệm hiện đạt hóa Hiện đại hóa (Modernization) được coi là quá trình chuyên từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại. Đã có rất nhiều tác giả, bài viết nghiên cứu từ các khía cạnh khác nhau trong nhiều lĩnh vực dé cập đến khái niệm này, tiêu biéu như là: Quan điểm của Inglehart coi hiện đại hóa là quá trình biến đổi xã hội gắn liền với công nghiệp hóa (Inglehart và Welzel, 2009).
“Quan điểm chính của lý thuyết này là việc phát triển kinh tế và công nghệ gan liền với những biến đổi từ các giá trị và phong tục cũ sang một xu hướng hợp lý, khoan dung, tin cậy và có sự tham gia hơn, tạo nên sự thay đôi về chính trị - xã hội (Inglehart và Baker, 2000).” Theo Từ điển tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê chủ biên tái bản năm 2010, định nghĩa: “Hiện đại hóa là làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay hoặc là làm trở thành có đầy đủ mọi trang bị, thiết bị của nền công nghiệp hiện đại.” Theo cách hiểu phổ biến hiện nay, “hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội.” Ở một góc độ khác, hiện đại hóa được thé hiện từ tầm nhìn đến phương thức hành động, từ nhân lực đến cơ cấu tổ chức, tat cả đều cần có sự thay đổi dé tiến tới hiện đại hóa trong toan xã hội. Về phía con người, cần chủ động, tích cực đặt ra mục tiêu chiến lược dựa trên tình hình thực tế; phương thức hành động nhanh chóng, kịp thời, phát huy tối đa tiềm năng tiềm ân, khơi gợi sáng tạo cái mới. Về mặt tổ chức thì hết sức linh hoạt, mỗi bộ phận có thể coi là các module hiện đại, có khả năng liên kết và tách rời khi cần thiết dé trong bat kỳ tình huống nào hoạt động vẫn được duy trì. Khái niệm hiện dai hóa hoạt động thông tin- thư viện Nhiều nhà Thông tin học và Thư viện học đã tiếp cận khái niệm hiện đại hoá theo các hướng khác nhau nên cũng có cách hiểu khác nhau về ngôn từ.
Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về “Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung” do Thư viện Quốc gia Việt Nam xây dựng đã được công bố, hoạt động thư viện là “công việc nghiệp vụ do thư viện tiến hành, bao gồm: Thu thập, xử lý, bảo quản và tổ chức sử dụng chung tài liệu trong xã hội.” [1] Về hoạt động thông tin, có thé hiểu sơ lược là “một quá trình tác động, cải biến dé thông tin, tri thức theo cách nào đó dé nó có thé được truyền đi, được tiếp nhận và sử dung không ngừng với hiệu qua cao. 18] Như vậy, hoạt động thông tin thư viện bao gồm các hành động sáng tao, thu thập, xử lý, cải tiến, pho biến thông tin của con người. Ngày nay trong các cơ quan TT-TV, hoạt động thông tin và hoạt động thư viện là hai yếu tổ không thé tách rời do có sự tương tác và đan xen lẫn nhau, bởi vậy mà tạo thành khái niệm “hoạt động TT-TV”. Hoạt động TT-TV là hoạt động khoa học nhằm thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin; tổ chức việc khai thác và sử dụng thông tin trong một cơ quan hay đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin.
Chủ thể của hoạt động TT-TV là cán bộ thư viện va người dùng tin; đối tượng là các loại hình nguồn tin khác nhau và hạ tầng cơ sở trang thiết bị; mục đích cuối cùng nhằm tạo ra sản phẩm va dịch vụ TT-TV thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin. Khái quát lại, hoạt động TT-TV là “tổng hợp các quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quan và phổ biến thông tin theo một quy trình, quy tắc nghiệp vụ thư viện - thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động, nhu cầu khác nhau của con người.” [3] Hiện dai hóa hoạt động TT-TV được hiểu trên bình diện của 6 nội dung như sau: - Hiện đại hóa cơ sở lý thuyết (lý luận về khoa học TT-TV) - Hiện đại hóa cơ sở pháp lý của hệ thống (hoàn chỉnh về chính sách TT-TV) - Hiện đại hóa nội dung thông tin (nguồn, loại, xử ly và chất lượng thông tin) 17 - Hiện đại hóa hình thức và phương thức hoạt động thông tin - Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật - Hiện đại hóa về tổ chức Hiện đại hóa sẽ không thé thực hiện được nếu thiếu yếu tố con người - nhân lực có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, nắm bắt khoa học công nghệ và thành thạo tin học. Trong các Thư viện nói chung, hiện đại hóa hoạt động TT-TV cần hướng tới những mục tiêu bao trùm, cơ bản và thiết yếu hơn. Nội dung của hiện đại hoá thực chất là xác định mục tiêu, phương thức thực hiện các công việc tô chức quản lý hoạt động TTTV nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác phục vụ người dùng tin trong môi trường chuyên đôi sô hiện nay.2 Vai trò của hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện trước yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục đại học 1.1 Yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục đại học (các trường đại học) Chuyên đôi số (Digital Transformation) là khái nệm được đề cập nhiều trong các nghiên cứu gần đây ở mọi lĩnh vực và ngày càng được nhắc tới nhiều hơn sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia vào ngày 03/6/2020.
Có các quan điểm tiếp cận khác nhau về khái niệm “Chuyển đổi số”: Theo Wikipedia “chuyên đổi số là việc sử dụng những công nghệ số mới và thay đổi nhanh chóng dé giải quyết các van đề, thường bằng điện toán đám mây, giảm sự phụ thuộc vào phần cứng do khách hang sở hữu nhưng nâng cao việc sử dụng các dịch vụ dựa trên điện toán đám mây”. Theo Bộ Thông tin và Truyền thông “Chuyén đồi số là quá trình thay đôi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tô chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số” (4). Vũ Hải Quân “Chuyển đôi số là sự thay đôi về cách thức hoạt động của một tổ chức nhăm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng cách khai thác ứng dụng công nghệ và dữ liệu” (5). Tuy nhiên, các quan điểm tiếp cận chuyền đổi số đều nhận định có sự chuyên dịch của tổ chức theo phương thức hoạt động mới, tạo ra các giá trị mới dựa trên nên 18 tang công nghệ sô va dữ liệu sô.
Trong tiên trình chuyên đôi sô quôc gia, chuyên đôi sô giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng đóng vai trò quan trọng đảm bao tạo nên các sản phâm, dịch vụ giáo dục có chât lượng trong thời đại công nghệ sô, góp phan nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Có thé hiểu chuyên đổi số trong các trường đại học hay trong giáo dục đại học là sự chuyển đôi hoạt động của một trường đại học trên nên tảng công nghệ số nhăm hướng tới đáp ứng các yêu cầu chiến lược của một trường đại học. Chuyên đôi số giáo dục đại học nhằm chuyển dịch phương thức đào tạo theo hướng giảm truyền tải kiến thức theo hình thức thuyết giảng sang phát triển năng lực, phẩm chất người học bằng cách tăng khả năng tự học, tự nghiên cứu và năng lực học tập suốt đời cho người học. Trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, người học có thể tiếp cận tri thức mọi lúc, mọi nơi, nâng cao trình độ, tri thức góp phần tạo ra xã hội học tập.
Từ đó, đã có nhiều giải pháp công nghệ được phát triển và ứng dụng trong các trường đại học góp phan tích cực thúc đây nhanh chuyền đổi số giáo dục đại học. Cơ sở pháp lý trong chuyền đổi số thư viện đại học là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc triển khai chuyên đổi số quốc gia nói chung và chuyển đổi số thư viện đại học nói riêng. Trong đó, tiêu biêu có các văn bản sau: - Về chuyền đổi số quốc gia: Ngày 03 tháng 06 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt chương trình chuyên đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Trong đó xác định rat rõ chuyên đôi số tập trung vào phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số (9).
Trên cơ sở đó, các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chuyên đôi số đã được đưa ra bao gồm phát triển nhận thức, xây dựng thé chế, phát triển hạ tầng công nghệ, nguồn lực con người, dữ liệu,.Có thé nói, day là cơ sở pháp lý quan trọng trong chuyên đổi số tat cả các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực văn hóa, thông tin bao gồm các hoạt động thông tin thư viện. - Vé chuyên đôi sô trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Thực hiện chiên lược chuyên đôi sô trong lĩnh vực giáo dục va dao tạo, Bộ Giáo dục và Dao tạo đã ban 19 hành Quyết định số 4977/QD-BGDDT ngày 30 tháng 12 năm 2021 thành lập Ban Chuyền đồi số Bộ Giáo dục và Đào tạo (1). Ban Chuyên đổi số có trách nhiệm nghiên cứu tham mưu cho Bộ trưởng về việc thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tao môi trường pháp lý thúc đây chuyên đổi số trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Gần đây, ngày 10 tháng 5 năm 2022, Bộ Giáo dục va Dao tạo cũng đã ra Quyết định số 1282/QD-BGDDT (2) ban hành Kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT và chuyên đổi số trong giáo dục và dao tạo giai đoạn 2022-2025, trong đó chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ bao gồm các trường đại học xây dựng chương trình hành động, lộ trình triển khai chuyên đổi sé.