Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nấm ăn nói chung và nấm sò (nấm bào ngư - Pleurotus spp.) nói riêng là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng với hàm lượng protein cao, cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và có các đặc tính dược học giúp hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, huyết áp, ung thư và béo phì. Tại Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa và nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào (rơm rạ, mùn cưa, bông phế thải) tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nghề trồng nấm nhằm tạo sản phẩm nông nghiệp sạch và tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên, phương pháp canh tác truyền thống phụ thuộc lớn vào thời tiết, rủi ro dịch bệnh cao, năng suất suy giảm qua các đợt trồng và tốn nhiều công lao động chăm sóc thủ công. Sự thay đổi khí hậu thất thường tại các vùng chuyên canh (như Thái Bình, Nam Định) đặt ra yêu cầu ứng dụng tự động hóa nhằm chủ động kiểm soát môi trường nuôi cấy. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tự động hóa của tác giả Đỗ Đức Hiển (Khoa Điện – Cơ điện tử, Trường Đại học Dân lập Phương Đông, năm 2020) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật trên thông qua đề tài "Nghiên cứu thiết kế hệ thống trồng nấm tự động trong nhà kín".

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống nhà kín quy mô trang trại và chế tạo mô hình điều khiển tự động các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, thông gió) phục vụ nuôi trồng nấm sò, kết hợp công nghệ IoT để giám sát và điều khiển từ xa. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia theo 5 giai đoạn thực hiện:

  1. Nghiên cứu tổng quan về đặc tính sinh học của nấm sò, kỹ thuật canh tác và các mô hình nhà kín trong thực tế.
  2. Thiết kế kết cấu phần cứng nhà kín, hệ thống giàn kệ, mạng lưới phun sương tạo ẩm và quạt đối lưu thông gió.
  3. Lựa chọn thiết bị điện tử, thiết kế sơ đồ nguyên lý các khối mạch trong hệ thống điều khiển tự động.
  4. Lập trình thuật toán điều khiển cho vi điều khiển và cấu hình ứng dụng giám sát IoT qua mạng không dây.
  5. Thi công mạch điều khiển, lắp ráp mô hình thực nghiệm và chạy kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ điều khiển vi khí hậu trong nhà kín trồng nấm sò xám (Pleurotus spp.) và cấu trúc phần cứng, phần mềm của hệ thống điều khiển tự động. Phạm vi không gian của thiết kế kỹ thuật áp dụng cho nhà kín diện tích 100 m² và mô hình thử nghiệm tại phòng thí nghiệm của Khoa Điện – Cơ điện tử. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết nông học của đề tài dựa trên các yêu cầu sinh học nghiêm ngặt của nấm sò qua từng giai đoạn sinh trưởng:

  • Nhu cầu dinh dưỡng: Nấm sử dụng trực tiếp cellulose, cần bổ sung đường đơn (glucose, saccharose), chất đạm vô cơ, khoáng chất và vitamin. Nước chiếm 80–90% trọng lượng quả thể nấm; độ ẩm cơ chất yêu cầu từ 65–70% (khi ươm sợi từ 40–50%).
  • Yêu cầu vi khí hậu: Nhiệt độ thích hợp trong khoảng 18–25°C; độ ẩm không khí giai đoạn hình thành quả thể duy trì 80–90%; độ pH cơ chất tối ưu từ 7–8; nồng độ khí $CO_2$ cần được giảm thấp khi ra quả thể để tránh dị dạng tai nấm; ánh sáng khuếch tán cần đạt 200 lux (kích thích mọc nụ) và 300–500 lux (phát triển quả thể), thời gian chiếu 2–3 lần/ngày, mỗi lần 60–90 phút.

Cơ sở kỹ thuật và phương pháp tính toán thủy lực dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1988 về thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước bên trong công trình, nhằm xác định tổn thất áp lực ma sát đường ống ($H_a$), tổn thất cục bộ qua phụ kiện nối ($H_b$) và lựa chọn công suất bơm. Cơ sở thiết kế điện tử - tự động hóa dựa trên nguyên lý hoạt động của vi điều khiển AVR, vi xử lý ESP8266, mạch đệm dòng công suất darlington và giao thức truyền thông không dây kết nối nền tảng đám mây.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập dữ liệu kỹ thuật nuôi trồng nấm sò, các mô hình nhà kính kính (glass house), nhà màng polyetylen và nhà lưới kín.
  • Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật: Tính toán cơ khí kết cấu giàn kệ chữ I, tính toán thủy lực lưu lượng và cột áp bơm phun sương, tính toán công suất quạt thông gió đối lưu.
  • Phương pháp thiết kế hệ thống nhúng và IoT: Thiết kế sơ đồ mạch nguyên lý phần cứng, giao tiếp cảm biến và cơ cấu chấp hành qua relay; lập trình điều khiển nhúng trên môi trường Arduino IDE và giao diện điều khiển qua ứng dụng di động.
  • Phương pháp thực nghiệm: Chế tạo mô hình thực tế quy mô nhỏ, kiểm thử cảm biến nhiệt độ - độ ẩm, đo kiểm hoạt động đóng ngắt của relay với tải thực tế và đánh giá độ trễ kết nối không dây.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu trích xuất từ các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật nông nghiệp trồng nấm sò, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng cấp thoát nước TCVN 4513-1988 và thông số kỹ thuật của các linh kiện điện tử (datasheet của Arduino Nano, ESP8266 NodeMCU, DHT11, ULN2803, LM2596).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống điều khiển và giám sát nhà kín được thiết kế theo cấu trúc module phân tầng, bao gồm 6 khối chức năng chính:

  • Khối nguồn: Sử dụng module hạ áp LM2596 điều chỉnh bằng biến trở vuông, chuyển đổi nguồn điện đầu vào thành mức điện áp một chiều 5V ổn định cấp cho toàn bộ mạch điều khiển.
  • Khối xử lý trung tâm: Sử dụng bo mạch vi điều khiển Arduino Nano có nhiệm vụ đọc tín hiệu từ cảm biến, xử lý thuật toán so sánh ngưỡng và xuất tín hiệu điều khiển cơ cấu chấp hành.
  • Khối giao tiếp truyền thông Wifi: Sử dụng module ESP8266 NodeMCU kết nối với Arduino Nano qua giao tiếp nối tiếp, truyền dữ liệu nhiệt độ - độ ẩm lên đám mây và nhận lệnh điều khiển từ xa thông qua nền tảng Blynk.
  • Khối cảm biến: Trang bị cảm biến DHT11 thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm không khí trong nhà kín, chuyển đổi thành tín hiệu số gửi về vi điều khiển.
  • Khối hiển thị và điều khiển trực tiếp: Màn hình LCD tích hợp module giao tiếp I2C để giảm số chân kết nối, kết hợp hệ thống nút nhấn điều khiển trực tiếp và còi báo động (Buzzer).
  • Khối cơ cấu chấp hành: Sử dụng IC đệm dòng ULN2803 kết nối với mạch module Relay để kích đóng ngắt các tải công suất lớn gồm máy bơm phun sương, quạt thông gió đối lưu và đèn sưởi sợi tóc.
Hạng mục thiết kế Thông số kỹ thuật tính toán và lựa chọn Mục đích và chức năng kỹ thuật
Quy mô nhà kín Diện tích 100 m² (dài 20m, rộng 5m); 8 cột chính cao 4–4,5m, 16 cột phụ cao 3–3,5m Sức chứa 10.000 bịch phôi nấm sò; chân cột đúc bê tông chôn sâu 50cm
Bao che cách ly Tường gạch xây cao 1m; vách trong lưới chắn côn trùng 32 Mesh; vách ngoài lưới lan 75% Ngăn ngừa côn trùng xâm nhập, giảm bức xạ mặt trời trực tiếp và giữ ẩm
Giàn kệ nuôi nấm 6 kệ chữ I (kích thước 1,5m x 8,5m); khung sắt hộp 5x10, thanh đỡ sắt V3 cách nhau 50cm Mỗi kệ chứa 1.660 bịch phôi (tải trọng 1.992 kg/kệ); thuận tiện thu hái và chăm sóc
Hệ thống phun sương 130 béc phun (khoảng cách 0,5m); ống PE 10mm dài 75m; lưu lượng $Q = 0,26\text{ L/s}$ ($0,936\text{ m}^3\text{/h}$) Duy trì độ ẩm không khí trên 80%; béc lắp ngược tỏa tròn bán kính 0,5m
Bơm tăng áp Cột áp tính toán $H = 200,25\text{ m}$ nước ($1.963.727,59\text{ Pa}$); công suất $1\text{ HP}$ (785,43W) Cung cấp đủ áp lực qua bộ lọc cặn kích thước 2–5 $\mu$m đến toàn bộ 130 béc
Quạt đối lưu 1 quạt công suất 250W, tốc độ 1400 vòng/phút, lưu lượng $4300\text{ m}^3\text{/h}$ Đặt trung tâm nhà cao 3m; chống phân tầng không khí, giảm nhiệt và ngăn ứ đọng khí
Điều khiển & IoT Arduino Nano, ESP8266 NodeMCU, cảm biến DHT11, IC ULN2803, Relay, App Blynk Tự động hóa hoàn toàn; điều khiển/giám sát qua smartphone với độ trễ < 200ms

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này cung cấp các kiến thức cơ bản về nấm sò và kỹ thuật nuôi trồng trong thực tế. Tác giả phân tích thành phần dinh dưỡng của nấm sò với hàm lượng protein chiếm từ 33–43% sinh khối khô, chứa đầy đủ các amino acid thiết yếu, acid béo không no và khoáng chất. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng được xác định rõ: độ ẩm cơ chất 65–70%, độ ẩm không khí 85–90%, nhiệt độ tối ưu 18–25°C, pH 7–8 và nhu cầu ánh sáng khuếch tán theo chu kỳ. Về phương pháp canh tác, tác giả so sánh giữa phương pháp đặt bịch nằm ngang trên kệ và treo thẳng đứng, từ đó lựa chọn phương pháp đặt nằm ngang nhằm tối ưu diện tích và thuận tiện cho việc thu hái. Quy trình xử lý nguyên liệu (rơm rạ, mùn cưa ủ đống đạt 60–70°C, khử trùng hơi nước 100–125°C trong 90–180 phút), cấy giống tỷ lệ 40–50g/túi và thu hái từ 5–7 đợt (năng suất 0,6 kg nấm/bịch) được mô tả chi tiết. Khảo sát các mô hình nhà kín thực tế cho thấy mô hình nhà lưới kín phù hợp nhất với điều kiện kinh tế và kỹ thuật trồng nấm. Số liệu thực nghiệm của tác giả cho thấy nấm sò nuôi trong môi trường nhà kín có kiểm soát vi khí hậu (cài đặt 25°C, độ ẩm 85%, ánh sáng 400 lux, $CO_2$ 15%) cho tỷ lệ ra quả thể đồng đều đạt 98% sau 2 ngày, sản lượng tăng 24% so với môi trường tự nhiên bên ngoài.

Chương 2: Thiết kế nhà kín

Chương 2 tập trung tính toán và thiết kế chi tiết kết cấu phần cứng của trang trại nấm 100 m² (dài 20m, rộng 5m) với quy mô 10.000 bịch phôi. Kết cấu khung nhà gồm 8 cột chính cao 4–4,5m, 16 cột phụ cao 3–3,5m, móng bê tông sâu 50cm, bao che kết hợp tường gạch 1m, lưới chống côn trùng 32 mesh và lưới cắt nắng 75%. Nhà kín bố trí 6 kệ chữ I (kích thước 1,5m x 8,5m làm bằng sắt hộp 5x10 và sắt V3), mỗi kệ chịu tải 1.992 kg cho 1.660 bịch phôi. Nội dung trọng tâm của chương là phần tính toán thủy lực cho mạng lưới phun sương dài 75m gồm 130 béc phun (khoảng cách 0,5m). Sử dụng tiêu chuẩn TCVN 4513-1988 với hệ số sức cản ma sát ống 10mm là $A = 32,95$, tác giả tính toán lưu lượng toàn hệ thống $Q = 0,26\text{ L/s}$, tổn thất áp lực ma sát $H_a = 167,05\text{ m}$, tổn thất cục bộ $H_b = 16,7\text{ m}$, tổng cột áp $H = 200,25\text{ m}$ nước ($1.963.727,59\text{ Pa}$), từ đó tính ra công suất bơm yêu cầu là 785,43 W và chọn máy bơm công suất 1 HP. Quy trình lắp đặt đường ống qua bộ lọc sơ cấp 2–5 $\mu$m và lắp đặt béc phun sương được hướng dẫn qua 3 bước thi công. Đối với hệ thống thông gió, tác giả tính toán tổng lưu lượng yêu cầu cho sàn 100 m² là $3660\text{ m}^3\text{/h}$ và lựa chọn 1 quạt đối lưu công suất 250W có lưu lượng $4300\text{ m}^3\text{/h}$ treo tại trung tâm nhà ở độ cao 3m.

Chương 3: Lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống điều khiển tự động

Chương 3 trình bày việc lựa chọn linh kiện và thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển. Tác giả lựa chọn bo mạch Arduino Nano đóng vai trò xử lý trung tâm, kết hợp module ESP8266 NodeMCU đảm nhiệm truyền thông không dây Wifi kết nối với nền tảng Blynk. Cảm biến DHT11 được lựa chọn để đo đồng thời nhiệt độ và độ ẩm không khí. Khối hiển thị sử dụng màn hình LCD 16x2 giao tiếp qua module I2C để tiết kiệm chân vi điều khiển. Khối chấp hành sử dụng IC đệm dòng ULN2803 để khuếch đại tín hiệu điều khiển kích đóng ngắt các cuộn hút của Relay 5V/12V, từ đó cấp nguồn an toàn cho máy bơm phun sương, quạt thông gió và đèn sợi tóc. Nguồn cung cấp cho hệ thống được thiết kế từ mạch hạ áp LM2596 nhằm duy trì nguồn 5V ổn định, chống nhiễu cho vi điều khiển và cảm biến.

Chương 4: Lập trình cho hệ thống điều khiển tự động

Chương 4 mô tả quá trình xây dựng chương trình điều khiển trên môi trường Arduino IDE. Tác giả lập trình cho vi điều khiển Arduino Nano thực hiện chu kỳ đọc dữ liệu từ cảm biến DHT11, xử lý làm tròn số liệu, hiển thị lên màn hình LCD và so sánh với các ngưỡng cài đặt (độ ẩm duy trì trên 80%, nhiệt độ trong khoảng 18–25°C). Nếu độ ẩm giảm xuống dưới 80%, vi điều khiển kích hoạt relay bật máy bơm phun sương; nếu nhiệt độ vượt quá 25°C hoặc không khí ngột ngạt, quạt đối lưu được bật để hạ nhiệt và lưu thông khí; khi nhiệt độ xuống thấp dưới 18°C, hệ thống kích hoạt đèn sợi tóc để sưởi ấm. Chương trình cho ESP8266 NodeMCU được tích hợp thư viện Blynk để đồng bộ dữ liệu cảm biến lên giao diện điện thoại và nhận lệnh can thiệp thủ công từ người dùng qua mạng Wifi/3G.

Chương 5: Chế tạo mô hình

Chương cuối cùng ghi lại quá trình thi công thực tế mô hình phần cứng và đánh giá kết quả hoạt động. Tác giả đã tiến hành hàn mạch điều khiển trung tâm, lắp ráp các module cảm biến DHT11, module truyền thông ESP8266, khối hiển thị LCD I2C và khối relay công suất vào hộp điều khiển. Mô hình thực nghiệm sử dụng máy phun sương mini cầm tay, đèn sợi tóc và quạt đối lưu nhỏ làm tải giả lập. Kết quả chạy thử nghiệm cho thấy mạch điều khiển hoạt động chính xác theo thuật toán đề ra: cảm biến đo đạc ổn định, màn hình LCD cập nhật thông số liên tục, cơ cấu chấp hành đóng ngắt dứt khoát và ứng dụng Blynk trên điện thoại di động phản hồi trạng thái điều khiển từ xa với độ trễ nhỏ hơn 200ms. Tác giả cũng cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống chi tiết cho người sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành các mục tiêu đề ra với những kết quả cụ thể:

  • Hoàn thiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật nhà kín 100 m² (20m x 5m) có sức chứa 10.000 bịch phôi nấm sò trên 6 giàn kệ chữ I chịu lực tốt.
  • Tính toán thủy lực chính xác cho mạng lưới tưới phun sương 130 béc phun dựa trên tiêu chuẩn TCVN 4513-1988, xác định chính xác thông số cột áp $H = 200,25\text{ m}$ nước và công suất bơm 1 HP.
  • Tính toán chọn lựa quạt đối lưu lưu lượng $4300\text{ m}^3\text{/h}$ công suất 250W đáp ứng yêu cầu chống phân tầng nhiệt và lưu thông khí.
  • Thiết kế, thi công và lập trình thành công mô hình mạch điều khiển tự động tích hợp Arduino Nano, ESP8266 NodeMCU và cảm biến DHT11, điều khiển giám sát qua ứng dụng Blynk với độ trễ dưới 200ms.

Về mặt giải pháp và đóng góp, tác giả đã đưa ra một cấu hình tự động hóa nông nghiệp với chi phí đầu tư linh kiện thấp nhưng đảm bảo độ tin cậy cao, dễ bảo trì và mở rộng. Dữ liệu nghiên cứu của đồ án chứng minh việc kiểm soát chủ động vi khí hậu trong nhà kín giúp nâng cao tỷ lệ ra quả thể đồng đều đạt 98% sau 2 ngày và tăng 24% sản lượng nấm sò so với phương pháp trồng truyền thống ngoài tự nhiên, đồng thời tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công và điện nước tiêu thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đạt được các kết quả thiết kế và chế tạo mô hình khả quan, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế được rút ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hệ thống mới được thử nghiệm và đánh giá trên mô hình quy mô nhỏ với các tải giả lập (máy phun sương mini, đèn sợi tóc), chưa được triển khai lắp đặt thực tế trên toàn bộ diện tích nhà kín 100 m² để kiểm tra độ bền trong môi trường độ ẩm cao kéo dài.
  • Cấu trúc nhà lưới kín sử dụng vật liệu lưới thông thường trong nước có độ bền hạn chế (từ 6–8 tháng dễ rách hỏng do tác động môi trường).
  • Chức năng lưu trữ dữ liệu môi trường dài hạn qua thẻ nhớ SD Card mới chỉ dừng ở mức định hướng giải pháp, chưa được tích hợp hoàn chỉnh trên phần cứng mô hình thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo của đề tài gồm:

  • Tiến hành thi công, lắp đặt và thử nghiệm thực tế toàn bộ hệ thống trên các trang trại nấm quy mô lớn tại các địa phương (như Nam Định, Thái Bình).
  • Tích hợp thêm cảm biến đo nồng độ khí $CO_2$ và cảm biến cường độ ánh sáng chuyên dụng để tự động hóa toàn diện hơn các yếu tố ảnh hưởng đến quả thể nấm.
  • Hoàn thiện module ghi dữ liệu offline lên thẻ nhớ SD Card và nâng cấp giao diện giám sát nền tảng web server bên cạnh ứng dụng di động.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử, Kỹ thuật Nông nghiệp công nghệ cao và Hệ thống Nhúng/IoT.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  • Phương pháp luận và các bước tính toán thủy lực đường ống phun sương chi tiết áp dụng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4513-1988.
  • Thiết kế mạch phần cứng ghép nối giữa vi điều khiển Arduino Nano, module Wifi ESP8266, IC đệm dòng ULN2803 và module Relay điều khiển tải xoay chiều 220V.
  • Phương pháp tích hợp nền tảng IoT Blynk để giám sát và điều khiển thiết bị công suất từ xa qua mạng di động với độ trễ thấp.
  • Bản vẽ bố trí mặt bằng, kích thước giàn kệ chịu lực và kết cấu bao che nhà kín phục vụ nuôi trồng nấm công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Các thông số môi trường tối ưu để nấm sò sinh trưởng và phát triển được cài đặt trong đề tài là bao nhiêu? Trong đề tài, môi trường tối ưu cho nấm sò ra quả thể được xác định và cài đặt gồm: nhiệt độ duy trì từ 18–25°C (thử nghiệm cài đặt ở 25°C), độ ẩm không khí duy trì từ 80–90% (thử nghiệm ở mức 85%), cường độ ánh sáng khuếch tán từ 300–500 lux (thử nghiệm ở mức 400 lux) và nồng độ khí $CO_2$ duy trì ở mức 15%.

2. Kết cấu và quy mô nhà kín 100 m² được tính toán chứa được bao nhiêu bịch phôi nấm? Nhà kín diện tích 100 m² (dài 20m, rộng 5m) được thiết kế bố trí 6 giàn kệ chữ I (kích thước mỗi kệ 1,5m x 8,5m làm bằng sắt hộp 5x10 và sắt V3). Mỗi kệ chứa được 1.660 bịch phôi (tải trọng 1.992 kg/kệ), tổng sức chứa của toàn bộ nhà kín đạt 10.000 bịch phôi nấm sò.

3. Kết quả tính toán thủy lực hệ thống phun sương cho nhà kín 100 m² đạt các thông số nào? Hệ thống gồm 130 béc phun lắp trên đường ống PE 10mm dài 75m, khoảng cách giữa các béc là 0,5m. Lưu lượng toàn hệ thống là $Q = 0,26\text{ L/s}$ ($0,936\text{ m}^3\text{/h}$). Tổng cột áp tính toán theo TCVN 4513-1988 là $H = 200,25\text{ m}$ nước (tương đương $1.963.727,59\text{ Pa}$), công suất tính toán yêu cầu là 785,43 W ($1,052\text{ HP}$), từ đó tác giả lựa chọn máy bơm công suất 1 HP.

4. Hệ thống điều khiển tự động sử dụng vi điều khiển và công nghệ truyền thông nào? Hệ thống sử dụng vi điều khiển Arduino Nano làm khối xử lý trung tâm, kết nối với cảm biến nhiệt độ - độ ẩm DHT11 và IC đệm dòng ULN2803 điều khiển relay. Module ESP8266 NodeMCU được sử dụng làm khối giao tiếp truyền thông Wifi kết nối với nền tảng Blynk, cho phép người dùng giám sát thông số và điều khiển hệ thống qua smartphone với độ trễ phản hồi nhỏ hơn 200ms.

5. Hiệu quả sinh trưởng của nấm sò trồng trong mô hình nhà kín tự động so với môi trường ngoài đạt được như thế nào? Theo số liệu thực nghiệm được trình bày trong đồ án, nấm sò nuôi trồng trong môi trường nhà kín tự động có tỷ lệ ra quả thể đồng đều đạt 98% sau 2 ngày, không bị dị dạng tai nấm hay nhũn mầm, thời gian phát triển được rút ngắn và sản lượng nấm thu hoạch tăng 24% so với nuôi trồng trong môi trường tự nhiên bên ngoài.

Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu thiết kế hệ thống trồng nấm tự động trong nhà kín" của tác giả Đỗ Đức Hiển đã hoàn thành trọn vẹn từ khâu tính toán thiết kế kết cấu trang trại 100 m², tính toán thủy lực hệ thống phun sương đến thiết kế, lập trình và chế tạo mô hình điều khiển tự động kết nối IoT. Công trình kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết sinh học nông học và kỹ thuật tự động hóa - nhúng hiện đại, đưa ra giải pháp kiểm soát chính xác vi khí hậu nhà kín với độ trễ dưới 200ms. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi cao trong việc nâng cao năng suất nấm sò thêm 24%, là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tiễn cho sinh viên và kỹ sư chuyên ngành Tự động hóa và Nông nghiệp công nghệ cao.