Chương 1: Tổng quan về hệ thống treo khí nén điện tử 1. Tổng quan về độ êm dịu chuyển động của ô tô và các chỉ tiêu đánh giá 1. Khái niệm độ êm dịu chuyển động của ô tô Trong quá trình khai thác ô tô, các yếu tố về mặt kết cấu xe và các yếu tố khách quan bên ngoài như chất lượng mặt đường, sự vận hành của người lái sinh ra các dao động. Những dao động này thường sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả làm việc của ô tô như ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, tuổi thọ các cụm chi tiết trên xe và đặt biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe.
Đối với ô tô vận tải khi khai thác ở chất lượng bề mặt đường xấu buộc người lái phải giảm tốc độ. Tốc độ trung bình của xe giảm, điều đó làm tăng suất tiêu hao nhiên liệu kéo theo năng suất vận chuyển giảm và giá thành vận chuyển tăng. Đối với người làm nghề lái xe, trong trường hợp họ phải làm việc một thời gian dài trong môi trường dao động của ô tô sẽ dễ mắc các chứng bệnh về thần kinh, não bộ dẫn đến nguy hiểm trong khi vận hành xe. Như vậy, độ êm dịu chuyển động của ô tô là một trong những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng của một chiếc xe.
Độ êm dịu chuyển động của ô tô phụ thuộc vào kết cấu của xe, đặc điểm và cường độ lực kích động từ mặt đường và cuối cùng là phụ thuộc vào kỹ thuật của người lái xe. Các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động Dao động của ô tô được đặc trưng bằng các thông số như: chu kỳ hay tần số dao động, cường độ dao động, gia tốc và tốc độ tăng trưởng gia tốc. Tác động của từng thông số riêng biệt tới cảm giác con người rất khác nhau. Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa xác định chi tiêu duy nhất nào để đánh giá độ êm dịu chuyển động mà phải dùng một vài chỉ tiêu trong các chỉ tiêu kể trên để đánh giá chính xác độ êm dịu chuyển động của ô tô.
Sau đây là một số thông số đánh giá thường dùng để đánh giá độ êm dịu chuyển động của ô tô. Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng 1. Chỉ tiêu tần số dao động Con người trung bình một phút thực hiện khoảng 60 ÷ 85 bước đi. Mỗi bước đi được xem như một dao động, như vậy có thể nói con ngươi có thói quen chịu được dao động có tần số 60 ÷ 85 lần/phút.
Nên một ô tô được coi là chuyển động êm dịu khi chạy trên mọi địa hình phát sinh dao động có tần số trong khoảng 60 ÷ 85 lần/phút. Trong thực tế, khi tiến hành thiết kế hệ thống treo người ta lấy giá trị tần số dao động thích hợp là 60 ÷ 85 lần/phút đối với xe du lịch và 85 ÷ 120 lần/phút đối với xe tải. Chỉ tiêu gia tốc Theo tiêu chuẩn ISO 2631 – 1 đã đưa ra chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động của ô tô thông qua giá trị gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng (awz) dựa vào các công trình nghiên cứu mô hình dao động vật lý, toán học của toàn bộ xe, xác định các giá trị biến thiên của gia tốc dao động theo miền thời hoặc miền tần số dựa vào các phần mềm chuyên dùng như ADAMS, LMS. Điều kiện chủ quan đánh giá độ êm dịu của ô tô theo độ biến thiên gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng theo tiêu chuẩn ISO 2631 – 1 được đánh giá bằng cách so sánh với giá trị trong Bảng 1.
1: Bảng đánh giá chủ quan độ êm dịu ô tô theo ISO 2631 – 1 Giá trị awz (m.s-2 Một chút khó chịu 0,5 m.s-2 Khá khó chịu 0,8 m.s-2 Rất khó chịu > 2 m.s-2 Cực kỳ khó chịu Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng 1. Chỉ tiêu cường độ dao động Theo tiêu chuẩn VBI – 2057 của Đức đã đưa ra hệ số KB để đánh giá độ dao động. Trong tiêu chuẩn này có ba mức độ được sử dụng để đánh giá dao động của ô tô: - KB = 20 giới hạn êm dịu; - KB = 50 giới hạn điều khiển; - KB = 125 giới hạn gây bệnh lý. Cường độ dao động KB là một hàm số của gia tốc, phương tác dụng, thời gian và tần số tác dụng.
Chỉ tiêu về tải trọng động Tải trọng động cực đại (Fzdyn,max) ảnh hưởng đến tuổi thọ các chi tiết, gây tổn hại cho mặt đường. Hệ số tải trọng động Kdyn,max được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chi tiết, hệ số áp lực đường W đánh giá mức độ ảnh hưởng của dao động với đường. Chỉ tiêu tải trọng động ảnh hưởng đến độ bền chi tiết: max(𝐹𝑧𝑑𝑦𝑛 ) 𝐾𝑑𝑦𝑛,𝑚𝑎𝑥 = 1 + < 1,5 𝐹𝑧,𝑠𝑡 Trong đó: Kdyn,max : Hệ số tải trọng động cực đại Fzdyn : Tải trọng động bánh xe Fz,st : Tải trọng tĩnh bánh xe Chỉ tiêu hệ số mức độ ảnh hưởng của dao động ô tô đến cầu và đường: 𝑊 = 1 + 6ƞ2 + 4ƞ4 max(𝑓𝑧,𝑑𝑦𝑛 ) ƞ= 𝐹𝑧,𝑠𝑡 ∑𝑖1 𝑤(𝑖).𝐹𝑧,𝑠𝑡 (𝑖) Khi xe có i bánh xe thì áp lực toàn xe là: 𝑊 = ∑𝑖1 𝐹𝑧,𝑠𝑡 (𝑖) Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng 1. Tổng quan về hệ thống treo khí nén điện tử 1.
Lịch sử của hệ thống treo khí nén điện tử Paul Ernest Mary Magès (1908 – 1999) được biết đến là người phát minh ra hệ thống treo ô tô tự cân bằng đầu tiên. Hệ thống này đã thay thế các hệ thống treo sử dụng lò xo thông thường bằng một hệ thống treo khí nén thủy lực. 1: Mô phỏng ý tưởng của Mary Magès Từ những năm 1920, Geogre Messier chủ nhà máy sản xuất thiết bị khí nén tại Pháp đã trang bị hệ thống treo khí nén cho những chiếc Messier 1920 – 1930 với động cơ 4 xy lanh của CIME. Tháng 10 năm 1924, tại Paris Motor Show lần thứ 19 Messier đã trình làng những chiếc xe của mình, chúng được quảng cáo là "voitures sans ressorts" tạm dịch là xe không có lò xo.
Thay cho các lò xo mỗi bánh xe được trang bị ống khí nén với đường kính 6 cm ở hai bánh trước và 7 cm ở hai bánh sau. 2: Messier 1920 Đầu những năm 1930, Công ty Firestone Tire and Rubber bắt đầu thí nghiệm phát triển tiềm năng của bầu hơi khí nén. Từ năm 1935 – 1939, một số loại ô tô của Mỹ được trang bị bầu hơi khí nén và thử nghiệm rộng rãi để chứng minh tiềm năng của chúng. Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng Tuy nhiên, chúng chưa được đưa vào sản xuất vì những phát triển trong thiết kế lò xo thép được cải tiến cũng như chi phí thấp hơn nhiều so với bầu hơi khí nén vào thời điểm đó.
Trong Thế chiến thứ II, cho phát triển hệ thống treo khí tự cân bằng cho các xe chiến đấu và xe tải hạng nặng. Năm 1946, William Bushnell Stout (1880 – 1956) hợp tác với Owen – Corning bắt đầu dự án “Project Y” chế tạo một chiếc xe với thân xe bằng sợi thủy tinh, hệ dẫn động cầu sao, hệ thống treo khí nén và cửa điện nút bấm, ban đầu Stout đã chọn cho nó cái tên là Forty – Six sau được đổi thành Stout Scarab. Một số công ty lúc bấy giờ đã cân nhắc sản xuất Forty – Six, nhưng Stout ước tính giá thành một chiếc trên thị trường nếu được sản xuất hàng loạt là khoảng 10.000 đô la, nên dự án không được đưa vào sản xuất. 3: Nguyên mẫu Stout Scarab Năm 1957, General Motor Corporation một hãng sản xuất ô tô của Mỹ, dựa vào các kinh nghiệm về hệ thống treo khí nén của các phương tiện trong Thế chiến thứ II, họ đã xây dựng và phát triển hệ thống treo khí nén trên Cadillac Eldorado Brougham.
Chỉ có 400 chiếc được chế tạo, được trang bị động cơ 365 CID V8. 4: Cadillac Eldorado Brougham 1957 Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng Borgward P100 là chiếc sedan bốn cửa lớn đầu tiên được ra mắt vào tháng 9 năm 1959 tại Frankfurt Motor Show. Đây là chiếc xe Đức đầu tiên được trang bị hệ thống treo khí nén. 5: Borgward P100 Năm 1983 tại Nhật Bản, Toyota giới thiệu hệ thống treo điều khiển điện tử đầu tiên trang bị cho Toyota Soarer.
Soarer xuất hiện lần đầu tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Osaka năm 1980, đến dòng MZ12 Toyota mới trang bị hệ thống treo điều khiển điện tử cho Toyota Soarer. 6: Toyota Soarer Dunlop Systems Conventry ở Anh cũng là nhà tiên phong về hệ thống treo khí điện tử cho xe địa hình. 93MY Land Rover Range Rover là xe đầu tiên trang bị hệ thống treo khí điện tử của Anh năm 1993. 7: 93MY Land Rover Range Rover Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng 1.
Ưu điểm hệ thống treo khí nén điện tử Hệ thống treo khí nén điện tử sử dụng một ECU để điều khiển độ cao của bầu hơi cao su thay đổi chiều cao của bánh xe so với thân xe thay thế cho các lo xo kim loại, nhíp lá,.của hệ thống treo truyền thống. Các bầu hơi luôn ở trạng thái sẵn sàng lắp đầy khí nén từ máy nén chạy bằng điện hoặc dẫn động từ động cơ. Hệ thống treo khí nén điện tử chia làm hai loại: hệ thống treo chủ động và bán chủ động. Trong hệ thống treo khí nén điện tử chủ động sử dụng vi mạch để nâng hoặc hạ khung xe một cách độc lập ơ mỗi bánh xe.
8: Ưu điểm của hệ thống treo khí nén điện tử Hệ thống treo khí nén điện tử giúp xe trở nên ổn định và êm ái hơn, đáp ứng yêu về độ nghiêng của khung gầm và tốc độ khi vào cua bằng cách giữ cho lốp xe vuông góc với đường, cho phép kiểm soát và bám đường tốt hơn. Hệ thống này hầu như loại bỏ độ cuộn thân xe và độ cao thân xe trong nhiều tình huống lái xe bao gồm quay vòng, tăng tốc và phanh. Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Điền Huỳnh Đức Trọng 1. Các dòng xe lắp đặt hệ thống treo khí nén điện tử Hệ thống treo khí nén điện tử khá tối ưu trong việc đảm bảo độ êm ái cho hành khách nên chi phí sở hữu hệ thống cũng khá cao, chỉ các dòng xe cao cấp và cận cao cấp mới được trang bị.
Các xe khách đường dài hiện nay cũng chuyển sang dùng hệ thống này để đảm bảo cho hành khách chuyến đi không mệt mỏi.