Đồ án phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ và liên lạc công dân tại công ty tnhh mtv quản lý và kinh doanh nhà hải phòng

Đồ án phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ tại công ty nhà Hải Phòng. Liên lạc công dân hiệu quả, quản lý thông tin tối ưu.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

BẢNG TÓM TẮT CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Giới thiệu bài toán

1.2. Cải cách hành chính và cơ chế một cửa

1.3. Quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính

1.4. Các mức hỗ trợ hệ thống thông tin hiện tại của Công ty

1.5. Đề xuất giải pháp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Các chức năng của hệ thống

2.2. Cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

2.3. Lãnh đạo Công ty giao việc và ký duyệt

2.4. Cán bộ BPNV giải quyết hồ sơ

2.5. Xác định các tác nhân, các UC sử dụng và biểu đồ UC sử dụng

2.6. Các Use Case sử dụng

2.7. Biểu đồ Use Case

2.8. Use Case tham gia hệ thống tổng quát

2.9. Use Case Cán bộ BP1C

2.10. Use Case Lãnh đạo

2.11. Use Case Cán bộ BPNV

2.12. Use Case Cán bộ BPTC

2.13. Biểu đồ tuần tự hệ thống

2.14. Gói cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

2.15. Gói lãnh đạo giao việc

2.16. Gói cán bộ BPNV và cán bộ BPTC

2.17. Gói lãnh đạo ký duyệt

2.18. Gói tìm kiếm trả kết quả

2.19. Biểu đồ tuần tự hệ thống tổng quát hệ thống

2.20. Mô hình phân tích cộng tác

2.21. Gói cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

2.22. Gói Lãnh đạo giao việc

2.23. Gói cán bộ BPNV và cán bộ BPTC

2.24. Gói Lãnh đạo ký duyệt

2.25. Gói cán bộ BP1C nhận hồ sơ đã ký duyệt

2.26. Gói tìm kiếm trả kết quả

2.27. Biểu đồ hoạt động

2.28. Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

2.29. Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C chuyển lãnh đạo giao việc

2.30. Biểu đồ hoạt động lãnh đạo giao việc

2.31. Biểu đồ hoạt động cán bộ BPNV thực hiện hồ sơ

2.32. Biểu đồ hoạt động cán bộ BPTC

2.33. Biểu đồ hoạt động lãnh đạo ký duyệt

2.34. Biểu đồ hoạt động cán BP1C nhận hồ sơ đã ký duyệt

2.35. Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C tìm kiếm trả kết quả

2.36. Biểu đồ thành phần

2.37. Biểu đồ triển khai

3. CHƯƠNG 3: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH

3.1. Lựa chọn môi trường

3.2. Hệ điều hành

3.3. Môi trường phát triển cho hệ thống

3.4. Mô hình phát triển

3.5. Đặc điểm của mô hình Client – Server

3.6. Một số hình ảnh minh hoạ giao diện chương trình

3.7. Giao diện đăng nhập

3.8. Giao diện chính của chương trình

3.9. Giao diện tiếp nhận hồ sơ của cán bộ BP1C

3.10. Giao diện lãnh đạo giao việc

3.11. Giao diện cán bộ BPNV thực hiện hồ sơ

3.12. Giao diện tìm kiếm hồ sơ

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Kết quả đạt được

4.2. Hạn chế của đồ án

4.3. Hướng phát triển của đồ án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

1.1. Bảng 1: Bảng UC Cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

1.2. Bảng 2: Bảng UC Lãnh đạo giao việc và xét duyệt hồ sơ

1.3. Bảng 3: Bảng UC BPNV giải quyết hồ sơ

1.4. Bảng 4: Cán bộ BPTC

1.5. Bảng 5: Bảng UC Cán bộ BP1C nhận hồ sơ ký duyệt xong

1.6. Bảng 6: Bảng UC Cán bộ BP1C tìm kiếm trả kết quả

DANH MỤC HÌNH

1.1. Hình 1: Biểu đồ Use Case tham gia hệ thống tổng quát

1.2. Hình 2: Biểu đồ Use Case Cán bộ BP1C

1.3. Hình 3: Biểu đồ Use Case Lãnh đạo

1.4. Hình 4: Biểu đồ Use Case BPNV

1.5. Hình 5: Biểu đồ Use Case BPTC

1.6. Hình 6: Biểu đồ tuần tự gói cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

1.7. Hình 7: Biểu đồ tuần tự gói lãnh đạo giao việc

1.8. Hình 8: Biểu đồ tuần tự gói BPNV và cán bộ BPTC

1.9. Hình 9: Biểu đồ tuần tự gói lãnh đạo ký duyệt

1.10. Hình 10: Biểu đồ tuần tự gói tìm kiếm trả kết quả

1.11. Hình 11: Biểu đồ tuần tự hệ thống tổng quát hệ thống

1.12. Hình 12: Biểu đồ cộng tác gói cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

1.13. Hình 13: Biểu đồ cộng tác gói chuyển lãnh đạo giao việc

1.14. Hình 14: Biểu đồ cộng tác gói lãnh đạo giao việc

1.15. Hình 15: Biểu đồ cộng tác gói BPNV và cán bộ BPTC

1.16. Hình 16: Biểu đồ cộng tác gói lãnh đạo ký duyệt

1.17. Hình 17: Biểu đồ cộng tác gói cán bộ BP1C nhận hồ sơ đã ký duyệt

1.18. Hình 18: Biểu đồ cộng tác gói tìm kiếm trả kết quả

1.19. Hình 19: Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

1.20. Hình 20: Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C chuyển lãnh đạo giao việc

1.21. Hình 21: Biểu đồ hoạt động lãnh đạo giao việc

1.22. Hình 22: Biểu đồ hoạt động cán bộ BPNV thực hiện hồ sơ

1.23. Hình 23: Biểu đồ hoạt động cán bộ BPTC

1.24. Hình 24: Biểu đồ hoạt động lãnh đạo ký duyệt

1.25. Hình 25: Biểu đồ hoạt động cán BP1C nhận hồ sơ đã ký duyệt

1.26. Hình 26: Biểu đồ hoạt động cán bộ BP1C tìm kiếm trả kết quả

1.27. Hình 27: Biểu đồ lớp

1.28. Hình 28: Biểu đồ thành phần

1.29. Hình 29: Biểu đồ triển khai

1.30. Hình 30: Giao diện đăng nhập chương trình

1.31. Hình 31: Giao diện chính chương trình

1.32. Hình 32: Giao diện cán bộ BP1C tiếp nhận hồ sơ

1.33. Hình 33: Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết kết quả

1.34. Hình 34: Giao diện danh sách hồ sơ cần lãnh đạo giao việc

1.35. Hình 35: Giao diện chi tiết lãnh đạo giao việc

1.36. Hình 36: Giao diện cán bộ BPNV thực hiện hồ sơ

1.37. Hình 37: Giao diện tìm kiếm

1.38. Hình 38: Giao diện kết quả tìm kiếm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Tiếp Nhận Hồ Sơ Công Dân Giải Pháp

Cải cách hành chính là một vấn đề cấp bách hiện nay. Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp, trong đó có việc thực hiện cơ chế một cửa tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và hiện đại hóa nghiệp vụ. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn còn thực hiện thủ công. Việc tin học hóa hệ thống tiếp nhận hồ sơ công dân là vô cùng cần thiết để cải tiến hoạt động giải quyết thủ tục hành chính. Khi công dân đến làm thủ tục, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận và lập giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Sau đó, lãnh đạo phân công cán bộ xử lý, xem xét, giải quyết, trình phê duyệt. Khi hồ sơ giải quyết xong, cán bộ liên lạc, gửi trả cho công dân. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo thời gian, địa điểm ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ. Để hỗ trợ hoạt động này, cần có một phần mềm tiếp nhận hồ sơ công dân. Đồ án này sẽ tập trung vào phân tích thiết kế xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ cho cán bộ, nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của bộ phận một cửa. Đồ án này được thực hiện dựa trên tài liệu và kinh nghiệm thực tế từ Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng, một đơn vị có quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ phức tạp. Việc phân tích và thiết kế một hệ thống phù hợp sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả công việc, giảm thời gian chờ đợi cho người dân, và minh bạch hóa quy trình xử lý hồ sơ.

1.1. Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong quy trình tiếp nhận

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong mọi lĩnh vực, bao gồm cả quản lý hành chính. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình tiếp nhận hồ sơ giúp tăng tốc độ xử lý, giảm thiểu sai sót, và tạo sự tiện lợi cho người dân. Ứng dụng công nghệ trong quản lý hồ sơ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn góp phần xây dựng một chính phủ điện tử hiệu quả, minh bạch và gần gũi với người dân.

1.2. Giới thiệu bài toán quản lý hồ sơ tại Công ty Hải Phòng

Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý hồ sơ do số lượng lớn và quy trình phức tạp. Việc áp dụng một hệ thống quản lý hồ sơ hiệu quả là cần thiết để giải quyết các vấn đề như lưu trữ, tìm kiếm thông tin, và theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ. Hệ thống này cần đảm bảo tính bảo mật, an toàn, và dễ sử dụng.

II. Phân Tích Vấn Đề Thách Thức Tiếp Nhận Hồ Sơ Công Dân

Bài toán của Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng là một đơn vị hành chính sự nghiệp với 51% vốn ngân sách nhà nước. Công ty được UBND Thành phố giao nhiệm vụ quản lý quỹ nhà công thuộc sở hữu nhà nước. Việc quản lý quỹ nhà công của Công ty bao gồm rất nhiều chức năng, nhiệm vụ như: quản lý cho thuê khối nhà doanh nghiệp, quản lý cho thuê khối nhà dân, các chung cư cao tầng, thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước, sửa chữa nhà hư hỏng, trả lời đơn thư khiếu nại của bên thuê nhà. Với những chức năng, nhiệm vụ mà Thành phố giao cho Công ty để đáp ứng được nhu cầu công việc tốt cũng như đẩy nhanh các thủ tục hành chính đỡ gây phiền hà cho các doanh nghiệp hay công dân thì Công ty cần phải xây dựng được mô hình quản lý hành chính theo cơ chế một cửa để dễ dàng quản lý công việc. Hiện tại, quy trình còn nhiều hạn chế, gây tốn thời gian và công sức cho cả cán bộ và người dân. Việc tìm kiếm, lưu trữ hồ sơ thủ công dễ dẫn đến thất lạc và sai sót. Cần có một hệ thống quản lý hiện đại để giải quyết các vấn đề này.

2.1. Khó khăn trong quy trình quản lý hồ sơ thủ công

Quản lý hồ sơ thủ công tốn nhiều thời gian và công sức. Việc tìm kiếm thông tin trở nên khó khăn, đặc biệt khi số lượng hồ sơ lớn. Nguy cơ thất lạc và sai sót cao, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ giấy tốn diện tích và không thân thiện với môi trường.

2.2. Yêu cầu về bảo mật và an toàn thông tin hồ sơ công dân

Bảo mật và an toàn thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quản lý hồ sơ công dân. Hệ thống cần có các biện pháp bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép, mất mát hoặc hư hỏng. Cần tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và đảm bảo tính riêng tư của thông tin.

III. Giải Pháp Thiết Kế Hệ Thống Tiếp Nhận Hồ Sơ Điện Tử Hiệu Quả

Để giải quyết các vấn đề trên, đồ án đề xuất xây dựng một hệ thống quản lý hồ sơ công dân điện tử. Hệ thống này sẽ bao gồm các chức năng như tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, quản lý thông tin hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý, tìm kiếm hồ sơ nhanh chóng, và báo cáo thống kê. Giao diện người dùng cần được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với trình độ của cán bộ và người dân. Hệ thống cần tích hợp các công nghệ hiện đại như chữ ký số, xác thực điện tử để đảm bảo tính pháp lý và bảo mật của thông tin. Quan trọng là, hệ thống phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3.1. Xây dựng kiến trúc hệ thống thông tin quản lý hồ sơ

Kiến trúc hệ thống cần đảm bảo tính linh hoạt, mở rộng và dễ bảo trì. Có thể sử dụng mô hình client-server hoặc kiến trúc microservices. Cần lựa chọn công nghệ phù hợp như Java, .NET, Python, hoặc các nền tảng low-code để phát triển hệ thống. Cơ sở dữ liệu cần được thiết kế tối ưu để đảm bảo hiệu năng và khả năng lưu trữ lớn.

3.2. Thiết kế giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng

Giao diện người dùng cần được thiết kế trực quan, dễ hiểu và dễ sử dụng. Cần tuân thủ các nguyên tắc thiết kế UX/UI để tạo trải nghiệm tốt cho người dùng. Cần đảm bảo tính tương thích với nhiều thiết bị như máy tính, điện thoại, và máy tính bảng. Giao diện cần hỗ trợ đa ngôn ngữ để phục vụ nhiều đối tượng người dùng.

3.3. Tích hợp các module quản lý quy trình và theo dõi tiến độ

Hệ thống cần có các module quản lý quy trình để tự động hóa các bước xử lý hồ sơ. Cần có chức năng theo dõi tiến độ để người dân và cán bộ có thể biết được trạng thái xử lý hồ sơ. Hệ thống cần có các cảnh báo tự động khi hồ sơ quá hạn hoặc gặp vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Triển Khai Hệ Thống Quản Lý Tại Hải Phòng

Việc triển khai phần mềm tiếp nhận hồ sơ công dân tại Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng cần được thực hiện theo từng giai đoạn. Giai đoạn đầu, cần tiến hành đào tạo cán bộ sử dụng hệ thống, chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới. Sau đó, tiến hành thử nghiệm hệ thống trên một phạm vi nhỏ trước khi triển khai trên toàn công ty. Cần thu thập phản hồi từ người dùng để cải thiện hệ thống. Đồng thời, cần xây dựng các quy trình và quy định để đảm bảo việc sử dụng hệ thống hiệu quả và an toàn. Việc triển khai thành công hệ thống sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thời gian chờ đợi cho người dân, và minh bạch hóa quy trình xử lý hồ sơ.

4.1. Đánh giá hiệu quả của hệ thống sau khi triển khai

Sau khi triển khai, cần đánh giá hiệu quả của hệ thống dựa trên các tiêu chí như thời gian xử lý hồ sơ, mức độ hài lòng của người dân, và giảm thiểu sai sót. Cần so sánh kết quả trước và sau khi triển khai để thấy rõ sự cải thiện. Cần thực hiện khảo sát người dùng để thu thập phản hồi và đề xuất cải tiến.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai

Quá trình triển khai hệ thống sẽ mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Cần ghi lại các vấn đề phát sinh và cách giải quyết để tránh lặp lại trong tương lai. Cần chia sẻ kinh nghiệm với các đơn vị khác để cùng nhau phát triển hệ thống quản lý hồ sơ hiệu quả hơn.

V. Bảo Mật Hệ Thống Bí Quyết An Toàn Thông Tin Hồ Sơ

Bảo mật là yếu tố then chốt trong thiết kế hệ thống thông tin quản lý hồ sơ. Cần áp dụng các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập, xác thực hai yếu tố, và giám sát hoạt động hệ thống. Cần thường xuyên kiểm tra và cập nhật các lỗ hổng bảo mật. Cần đào tạo cán bộ về các biện pháp bảo mật thông tin. Quan trọng nhất, cần có chính sách bảo mật rõ ràng và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5.1. Các phương pháp mã hóa dữ liệu và kiểm soát truy cập

Mã hóa dữ liệu là biện pháp bảo vệ thông tin khỏi truy cập trái phép. Kiểm soát truy cập giúp hạn chế quyền truy cập của người dùng vào các phần khác nhau của hệ thống. Cần sử dụng các thuật toán mã hóa mạnh và quản lý quyền truy cập một cách chặt chẽ.

5.2. Xây dựng quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu

Sao lưu và phục hồi dữ liệu là biện pháp đảm bảo an toàn thông tin khi xảy ra sự cố. Cần xây dựng quy trình sao lưu định kỳ và kiểm tra khả năng phục hồi dữ liệu. Cần lưu trữ bản sao lưu ở nhiều địa điểm khác nhau để tránh mất mát dữ liệu do thiên tai hoặc tấn công mạng.

VI. Tương Lai Hệ Thống Hướng Phát Triển Quản Lý Hồ Sơ

Trong tương lai, hệ thống quản lý hồ sơ công dân cần tiếp tục được phát triển để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, và blockchain để tự động hóa các quy trình, nâng cao khả năng phân tích dữ liệu, và tăng cường bảo mật. Cần mở rộng phạm vi ứng dụng của hệ thống để phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau. Quan trọng nhất, cần đặt người dân làm trung tâm của mọi hoạt động và tạo ra các dịch vụ công trực tuyến tiện lợi, dễ dàng tiếp cận.

6.1. Tích hợp trí tuệ nhân tạo và học máy vào hệ thống

Trí tuệ nhân tạo và học máy có thể giúp tự động hóa các quy trình như phân loại hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, và dự đoán nhu cầu của người dân. Điều này giúp giảm thời gian xử lý và nâng cao chất lượng dịch vụ.

6.2. Ứng dụng blockchain để tăng cường bảo mật và minh bạch

Blockchain có thể giúp tăng cường bảo mật và minh bạch trong quản lý hồ sơ. Mọi thay đổi trên hồ sơ sẽ được ghi lại trên blockchain, giúp ngăn chặn việc sửa đổi trái phép và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

22/09/2025
Đồ án phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ và liên lạc công dân tại công ty tnhh mtv quản lý và kinh doanh nhà hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Giới thiệu bài toán 1. Cải cách hành chính và cơ chế một cửa Cải cách hành chính là vấn đề sống còn của đổi mới. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và nhà nước đã có những quyết định quan trọng trong hoạch định chính sách và đã đưa ra một loạt những cải cách thay đổi trong hoạt động hành chính sự nghiệp.

Ngày 4/5/1994 chính phủ đã ban hành nghị quyết số 38/CP về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân, các tổ chức. Theo tinh thần đó nhiều địa phương trong cả nước, đi đầu là thành phố Hồ Chí Minh, đã thực hiện áp dụng cơ chế “Một cửa” trong giải quyết các công việc của công dân và các tổ chức, và đã có kết quả tốt, làm tiền đề cho cải cách hành chính theo cơ chế một cửa sau này. Việc thực hiện cơ chế một cửa đã được thí điểm ở một số tỉnh thành trong cả nước và thu được nhiều kết quả tốt đẹp. Qua đó đã tạo ra các chuyển biến cơ bản quan hệ giữa các cơ quan hành chính và công dân, tổ chức và được nhân dân ủng hộ.

Đã góp phần rất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế- xã hội nước ta. Bài toán Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng là một trong những đơn vị hành chính sự nghiệp với 51% là vốn ngân sách nhà nước. Công ty được UBND Thành phố giao nhiệm vụ quản lý quỹ nhà công thuộc sở hữu nhà nước.Việc quản lý quỹ nhà công của Công ty bao gồm rất nhiều chức năng, nhiệm vụ như: quản lý cho thuê khối nhà doanh nghiệp, quản lý cho thuê khối nhà dân, các chung cư cao tầng, thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước, sửa chữa nhà hư hỏng, trả lời đơn thư khiếu nại của bên thuê nhà. Với những chức năng, nhiệm vụ mà Thành phố giao cho Công ty để đáp ứng được nhu cầu công việc tốt cũng như đẩy nhanh các thủ tục hành chính đỡ gây phiền hà cho các doanh nghiệp hay công dân thì Công ty cần phải xây dựng được mô hình quản lý hành chính theo cơ chế một cửa để dễ dàng quản lý công việc.

Do đó Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng trên cơ sở kiện toàn các hệ thống có sẵn và xây dựng mới những hệ thống khác để đáp ứng được tất cả các yêu cầu đặt ra. Quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính Hoạt động nghiệp vụ giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hiện tại được tiến hành bao gồm các hoạt động và bước cụ thể sau: 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị Đây là giai đoạn khởi đầu trước khi công dân, tổ chức có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính.  Giai đoạn này tổ chức, công dân đến BP1C của Công ty tìm hiểu các thủ tục.

 Xem các hướng dẫn.  Hỏi mẫu hồ sơ.  Đăng ký nộp hồ sơ.  Cán bộ BP1C trả lời trực tiếp hoặc qua điện thoại cho công dân và các tổ chức biết các thông tin cần hỏi.

 Tại BP1C công ty dán các thông báo hướng dẫn cho công dân biết các thông tin về thủ tục hành chính. Các thông báo về các thủ tục hành chính. Nhận xét:  Công việc hiện tại thủ công dẫn đến tốn thời gian.  Tổ chức, công dân mất thời gian phải đến BP1C công ty để biết thông báo, thủ tục, tìm hiểu các thông tin chi tiết.

 Các hồ sơ nhiều khi không thống nhất. Do nhân dân tự soạn lấy, gây khó khăn cho công tác xử lý, phân loại lưu trữ.  Chất lượng hồ sơ kém.  Việc trả lời thủ công hiện tại gây nhiều phiền hà, có nhiều cán bộ vì lí do này có thái độ quan liêu.

Tiếp nhận hồ sơ a. Mô tả tóm tắt nghiệp vụ Tổ chức, công dân đến nộp hồ sơ tại BP1C, cán bộ BP1C kiểm tra hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ và đúng theo qui định thì viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì phải hướng dẫn rõ ràng cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Các bước thực hiện Bước 1: Tổ chức, công dân đến BP1C của công ty để trực tiếp nộp hồ sơ, đơn thư (cải tạo sửa chữa, công nợ tiền thuê nhà, chuyển dịch hợp đồng thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữ nhà nước, v.) Bước 2: Cán bộ BP1C kiểm tra hồ sơ của tổ chức, công dân thuộc thủ tục hành chính nào và có thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hay không.  Nếu hồ sơ, đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kết thúc tiến trình nghiệp vụ.  Nếu hồ sơ, đơn thư chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cán bộ BP1C hướng dẫn tổ chức, công dân sửa chữa, bổ sung sau đó nộp lại sau.

 Nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng yêu cầu thì cán bộ cửa tiếp nhận và lập phiếu tiếp nhận. Bước 3: Cán bộ BP1C và tổ chức, công dân cùng ký phiếu tiếp nhận. Nhận xét:  Giai đoạn này ở các cơ quan vẫn làm thủ công.  Cán bộ cơ quan phải kiêm nhiệm nhiều công việc, nếu trình độ chuyên môn không vững dễ gây sai sót.

 Tốn thời gian và tiền bạc.  Việc phải trực tiếp mang hồ sơ đến BP1C nếu không đầy đủ có thể dẫn đến tổ chức, công dân phải mất nhiều lần đến cơ quan điều đó dẫn đến thời gian giải quyết các hồ sơ chậm.  Phải chờ đợi và đến làm việc với BP1C trong giờ quy định.  Để nộp được một hồ sơ yêu cầu tổ chức, công dân phải trình đầy đủ, hoàn thiện các loại giấy tờ trong một thời gian.

Chuyển lãnh đạo giao việc cho cán bộ BPNV a. Mô tả tóm tắt Sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn thư của tổ cức, công dân cán bộ BP1C phân loại rồi chuyển trực tiếp lãnh đạo công ty để lãnh đạo giao về cho cán bộ các phòng ban nghiệp vụ thụ lý giải quyết. Các bước thực hiện Bước 1: Cán bộ BP1C phân loại, lập danh sách hồ sơ, đơn thư thụ lý chuyển lãnh đạo Công ty Bước 2: Lãnh đạo Công ty xem xét nội dung hồ sơ, đơn thư rồi giao cho cán bộ BPNV giải quyết. Theo dõi trạng thái hồ sơ a.

Mô tả tóm tắt Cán bộ BP1C tiếp nhận các thông báo về tình trạng thụ lý hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ từ các cán bộ BPNV, xem xét và gửi thông báo cho tổ chức, công dân. Các bước thực hiện Bước1: BP1C tiếp nhận các thông báo, trạng thái từ cán bộ BPNV chuyển đến. Bước2: Cán bộ BP1C xem xét và tổng hợp các thông báo Bước3: Cán bộ BP1C soạn thông báo và thông báo đến tổ chức, công dân nếu hồ sơ, đơn thư đã được giải quyết xong. Nhận xét:  Hiện tại việc tiếp nhận trạng thái hồ sơ của công ty hiện nay rất thủ công.

Cán bộ BPNV phải đến BP1C để thông báo các trạng thái của hồ sơ cho cán bộ BP1C.  Công dân muốn biết trạng thái giải quyết hồ sơ của mình phải đến trực tiếp BP1C để hỏi.  Để liên lạc với công dân, cán bộ BP1C chỉ có thể thông báo tới công dân bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp khi công dân hay tổ chức có yêu cầu. Tiếp nhận bổ sung hồ sơ a.

Mô tả tóm tắt Một số trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân đem nộp đã được tiếp nhận và chuyển cán bộ BPNV thụ lý nhưng do đòi hỏi của thủ tục và một số vấn đề liên quan đến vụ việc hay hồ sơ cần giải quyết mà đòi hỏi để thụ lý được hồ sơ cần bổ sung một số tài liệu và công dân có trách nhiệm mang hồ sơ bổ sung đến nộp. Hoặc trường hợp công dân nhận được thông báo thấy chưa thoả đáng thì BP1C lập biên bản làm việc ghi nhận lại ý kiến của công dân rồi 2 bên cùng ký biên bản làm việc báo cáo lại lãnh đạo công ty. Các bước thực hiện Bước 1: Công dân trình giấy tờ bổ sung hoặc đơn đề nghị xem xét lại do chưa thoả đáng. Bước 2: Cán bộ BP1C xem xét giấy tờ bổ sung, đơn đề nghị xem xét do chưa thoả đáng thuộc hồ sơ nào và kiểm tra tính hợp lệ, đúng yêu cầu của tài liệu bổ sung Bước 3:  Nếu tài liệu bổ sung chưa hợp lệ, cán bộ BP1C hướng dẫn công dân làm lại.

 Nếu hồ sơ bổ sung đã hợp lệ, cán bộ BP1C lập biên bản làm việc ghi nhận lại giấy tờ bổ xung hoặc ý kiến của công dân đề nghị xem xét lại báo cáo lãnh đạo công ty. Bước 4: Hai bên ký biên bản làm việc. Nhận xét:  Việc tiếp nhận ý kiến phản hồi công dân hay bổ sung hồ sơ vẫn còn phiền hà bởi vì:  Công dân vẫn trực tiếp phải đến BP1C nộp.  Cán bộ BP1C phải tìm và kiểm tra hồ sơ một cách thủ công rất mất thời gian sau đó mới tiếp nhận bổ sung được.

Tiếp nhận các kết quả giải quyết từ cán bộ BPNV a. Mô tả tóm tắt Ở bước này khi các hồ sơ đã được thụ lý xong và đã có kết quả. Cán bộ BPNV chuyển các hồ sơ và kết quả giải quyết ra cho cán bộ BP1C. Cán bộ BP1C nhận bàn giao các hồ sơ đã giải quyết từ cán bộ BPNV, cất giữ hồ sơ sẵn sàng trả cho tổ chức, công dân.

Các bước thực hiện. Bước 1: Cán bộ BP1C nhận hồ sơ đã được giải quyết từ cán bộ BPNV. Bước 2: Cán bộ BP1C đánh dấu hồ sơ đã thụ lý, phân loại và cất giữ hồ sơ để tiện cho việc theo dõi, báo cáo và trả hồ sơ. Nhận xét:  Hiện tại cán bộ BP1C tại Công ty sau khi nhận kết quả giải quyết phải phân loại lưu trữ.

 Ghi nhận các hồ sơ cần trả một cách thủ công thông qua các sổ sách giấy tờ có thể dẫn đến sai lệch thông tin. Giai đoạn trả kểt quả a. Mô tả tóm tắt Các hồ sơ, công văn sau khi được giải quyết và đã chuyển cho cán bộ BP1C sẽ đựợc sẵn sàng để trả cho công dân, tổ chức. Đến ngày hẹn công dân sẽ đến BP1C để lấy kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ