ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHẦN MỀM TONY Giảng viên : Ths. Võ Thị Bích Vân Nhóm: 6 Thành viên: 1. Đinh Mai Hoài Ân 2.Trương Việt Hoàng 3. Nguyễn Thị Kiều Trang 5.
Huỳnh Thị Thanh Thủy Đà Nẵng, 11/2023 MỤC LỤC 1 Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán:. 2 2 Khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán: Error! Bookmark not defined. 3 Xây dựng và khai báo các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán:. 6 4 Khai báo số dư đầu kì của các tài khoản:.
Error! Bookmark not defined. 5 Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần hành tương ứng: Error! Bookmark not defined. 6 Nhập dữ liệu và các nghiệp vụ theo các phần hành kế toán .1 Kế toán tiền mặt (Phiếu chi) .2 Kế toán tiền gửi (Giấy báo có).3 Khai báo hàng nhập kho .4 Kế toán tiền lương. 38 7 Kết chuyển dữ liệu tự động trên các tài khoản để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
Error! Bookmark not defined. 8 Tìm hiểu cách thức xử lý bút toán trùng của phần mềm kế toán. Xác định ưu nhược điểm của cách thức xử lý này. Đề xuất giải pháp.
46 9 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống báo cáo (tổng hợp và chi tiết) của phần mềm. 47 10 In các sổ kế toán và các báo cáo tài chính. Xác định mối liên hệ về số liệu giữa số kế toán và báo cáo tài chính. 49 11 Đánh giá về phần mềm.
60 1 1 Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán Các hộp thoại để khai báo thông tin cơ bản về doanh nghiệp lần lượt xuất hiện sau khi cài đặt và khởi động phần mềm. Sau đây, các thông tin phải khai báo được trình bày cụ thể và minh họa bởi các hình ảnh có liên quan: a. Những thông tin chung về công ty bao gồm: - Mã công ty - Tên công ty - Điện thoại - Email - Mã số thuế - Địa chỉ - Kế toán trưởng. Ngày bắt đầu hạch toán và Kỳ kế toán: Các lựa chọn cho kỳ kế toán là Tháng, Quí, Sáu tháng và Năm.
Chế độ kế toán: Các lựa chọn bao gồm Thông tư 133, Thông tư 200, Quyết định 48, Quyết định 15. 2 Too long to read on your phone? Save to read later on your d. Loại sản phẩm kinh doanh chính (Đối tượngcomputer theo dõi chi tiết cho Tài khoản 154): Tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh của công ty, sẽ có các lựa chọn khác nhau bao gồm: Hàng hóa, Công trình – Dự án, Dịch vụ, Hợp Save đồng,toĐơna Studylist hàng, Công đoạn, Hạng mục công trình – dự án, Phân xưởng. 3 Sau khi hoàn thiện việc khai báo các thông tin cơ bản ban đầu, chúng ta bắt đầu tiến hành khai báo cụ thể và chuyên sâu hơn về các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán được lựa chọn trong đơn vị bằng cách vào mục Quản trị → Thông số → Kế toán, Chọn 0.
Mở ra để sửa. Tại cửa sổ này, người dùng có thể thay đổi các thông số kế toán: - Kỳ kế toán đầu tiên - Chế độ kế toán - Đơn vị tiền tệ để hạch toán - Có phát sinh ngoại tệ trong quá trình hạch toán hay không - Chu kỳ phát sinh số chứng từ - Chu kỳ kê khai thuế Giá trị gia tăng - Phương pháp tính giá xuất kho - Ngoài ra, người dùng còn có thể thay đổi các thông tin và hình thức của chứng từ: 4 Lựa chọn để các bút toán kết chuyển phát sinh trên chung một chứng từ Lựa chọn thời gian ghi sổ phát sinh chứng từ In tên người giao dịch khi in chứng từ Hiển thị logo trong khi in chứng từ In ghi chú trong chứng từ 2 Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiết trên phần mềm kế toán đã chọn.
Để xem và điều chỉnh hệ thống tài khoản trong phần mềm ứng dụng, ta vào mục Quản trị → Hệ thống tài khoản. Có thể thấy rằng, hệ thống tài khoản đã được thiết lập sẵn trong phần mềm rất cụ thể và chi tiết đến tài khoản cấp 2 theo thông tư 200, vì vậy việc tiến hành thực hiện khai báo thêm tài khoản và chi tiết tài khoản đã không được nhóm tiến hành. 5 Xây dựng và khai báo các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán Vào mục Danh mục ở thanh công cụ, ta có thể khai báo các danh mục phần mềm đã tạo sẵn, đồng thời khai báo bộ mã: - Danh mục vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá: 6 - Danh mục khách hàng: - Danh mục kho hàng: 7 - Danh mục tài sản: - Danh mục chi phí trả trước: 8 - Danh mục nhân viên: - Danh mục phân xưởng: 9 3 Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng.
Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiết trên phần mềm kế toán đã chọn. Để thực hiện việc khai bảo số dư đầu kỳ của các tài khoản, vào mục Quản trị → Số dư ban đầu. Tại đây, 2 tab được hiện ra để ta tiến hành nhập số liệu, đó là tab Số dư tài khoản và tab Số liệu báo cáo tài chính - Trang tính Số dư tài khoản: Khi khai báo số dư tài khoản, cần phải lưu ý rằng, phần mềm cho phép kết hợp với phần Danh mục đã khai báo từ trước để nhập số dư chi tiết của từng đối tượng trong tài khoản.Bên cạnh đó, phần mềm còn hỗ trợ việc thêm mới đối tượng vào Danh mục ngay khi nhập số dư mà không cần quay trở về phần nhập danh mục. - Trang tính Số liệu báo cáo tài chính: Người dùng phải khai báo số liệu cho 4 báo cáo tài chính là Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
10 4 Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần hành tương ứng. Nhận xét về chức năng phân quyền trên phần mềm kế toán. Để thực hiện phân quyền, vào mục Quản trị → Quản lý người dùng, sau đó ta tiến hành các bước sau: - Bước 1: Khai báo các người dùng 11 Tại đây, quản trị viên có thể thiết lập mật khẩu cho mỗi người dùng, cũng như có thể khóa người dùng (không cho phép người dùng đó đăng nhập nữa). Khi mới đăng nhập, một cửa sổ hiện ra yêu cầu người dùng phải nhập mật khẩu.
Nếu như người dùng phần mềm nhập không đúng mật khẩu cho tài khoản của mình, một cửa sổ mới hiện ra thông báo về việc nhập sai mật khẩu, đồng thời không cho phép người đăng nhập đó được quyền truy cập vào phần mềm nữa. 12 - Bước 2: Khai báo các phần hành kế toán - Bước 3: Phân quyền cho các phần hành kế toán 13 - Bước 4: Gán người dùng với từng phần hành Đến đây, công đoạn phân quyền xem như hoàn tất. Để nâng cao tính bảo mật và an toàn khi sử dụng, phần mềm còn có chức năng Nhật ký người dùng để lưu lại hoạt động của mỗi người khi truy cập vào phần mềm. Ta có thể thiết lập chức năng này bằng cách vào mục Quản trị Thông số Hệ thống, sau đó tick chọn vào mục Ghi nhật ký sử dụng.
14 Để xem nhật ký sử dụng, ta vào Quản trị Nhật ký người dùng. 5 Nhập dữ liệu và các nghiệp vụ theo các phần hành kế toán. Nhận xét về cách thiết kế khai báo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các phân hệ của phần mềm kế toán.1 Kế toán tiền mặt (Phiếu chi) - Bước 1: Chọn bàn làm việc Phân hệ kế toán Chọn đối tượng nhấp (nháy đôi). 15 - Bước 2: Chọn ngày ghi sổ, ngày chứng từ, và nhân viên giao dịch.
- Bước 3: Chi số phiếu và nội dung nghiệp vụ 16 - Bước 4: Ấn chọn phím F5 để thêm định khoản. 17 - Bước 5: Nhập lần lượt bên nợ, đối tượng bên nợ 18 - Bước 6: Nhập lần lượt bên Có, đối tượng bên Có - Bước 7: Nhập lần lượt đơn giá số lượng, thuế, diễn giải 19 - Bước 8: Ấn chọn “Hóa đơn” và chọn loại “Hóa đơn 01” - Bước 9: Nhập lần lượt thông số có sau đây (mục nào không có bỏ trống). 20 21 - Bước 10: Ấn chọn F8 để lưu và đây là giao diện sau khi lưu.2 Kế toán tiền gửi (Giấy báo có) - Bước 1: Chọn loại chứng từ. - Bước 2: Chọn ngày nhập chứng từ và ngày ghi sổ 23 - Bước 3: Nhập số phiếu và nhân viên giao dịch - Bước 4: Nhập nội dung của nghiệp vụ 24 - Bước 5: Chọn tài khoản ghi nợ và ghi có, và chọn đối tượng chi tiết - Bước 6: Nhập thành tiền 25 - Bước 7: Ấn phím F8 để lưu Màn hình sau ghi lưu: nghiệp vụ đã ghi hiển thị như sau: 26 5.3 Khai báo hàng nhập kho: - Bước 1: Định khoản doanh mục hàng nhập kho 27 - Bước 2: Sửa lại số chứng từ nhập kho - Bước 3: Khai báo khi nhập kho nguyên vật liệu 28 - Bước 4: Khai báo thu tiền nợ phải thu khách hàng qua chuyển khoản 29 30 - Bước 5: Khai báo thêm Khách hàng mới nếu chưa có trong danh sách khách hàng - Bước 6: Khai báo xuất kho nguyên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất 31 - Bước 7: Khai báo nghiệp vụ xuất khẩu bán hàng hóa - Bước 8: Khai báo nghiệp vụ chi tiền trả nợ khách hàng và trả phí quản lý doanh nghiệp 32 - Bước 9: Khai báo nghiệp vụ liên quan đến doanh thu chưa thực hiện 33 - Bước 10: Hiển thị sau khi lưu nghiệp vụ - Bước 11: Khai báo nghiệp vụ mua nhập vật liệu phục vụ sản xuất hàng hóa 34 - Bước 12: Khai báo trả chi phí vận chuyển hàng về nhập kho Ghi vào nguyên giá 35 - Bước 13: Khai báo nghiệp vụ liên quán đến thanh toán tiền mua văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý Đưa vào chi phí quản lý.