Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các cơ sở giáo dục đại học, công tác quản lý và lưu trữ thông tin liên quan đến sinh viên, giảng viên và các học phần đồ án đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo. Tại Viện Toán ứng dụng và Tin học thuộc Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, quy trình tổ chức thực hiện các học phần đồ án (Đồ án II, Đồ án III, Thực tập kỹ thuật, Thực tập chuyên ngành và Đồ án tốt nghiệp) trước đây chủ yếu được tiến hành theo phương thức bán thủ công.
Cụ thể, Viện tạo các biểu mẫu đăng ký trực tuyến riêng lẻ cho từng kỳ học và thông báo đến sinh viên qua mạng xã hội Facebook. Việc sử dụng biểu mẫu công khai bộc lộ nhiều bất cập: khó kiểm soát định danh người đăng ký, phát sinh nhiều đơn đăng ký nháp hoặc trùng lặp, tốn thời gian tổng hợp dữ liệu để ước tính số lượng sinh viên cho từng giảng viên, và việc phân công ghép cặp thủ công giữa nguyện vọng của sinh viên với định hướng của giảng viên khó đạt được sự tối ưu. Đồng thời, việc theo dõi tiến độ qua phiếu báo cáo giấy định kỳ dễ dẫn đến thất lạc hồ sơ, gây khó khăn cho giảng viên trong việc giám sát đồng thời nhiều sinh viên và làm phức tạp khâu tính toán điểm tổng kết vốn bao gồm nhiều thành phần (điểm quá trình, điểm kỷ luật, điểm phản biện, điểm hội đồng và điểm thưởng nghiên cứu khoa học).
Xuất phát từ thực trạng khảo sát tại đơn vị và kinh nghiệm thực tế qua các học phần Đồ án 1 và Đồ án 2, tác giả thực hiện đề tài "Hệ thống phân công và đánh giá đồ án" nhằm giải quyết 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản:
- Xây dựng hệ thống để lưu trữ dữ liệu đồ án tập trung;
- Xây dựng hệ thống quản lý thông tin liên quan đến đồ án, giảng viên và sinh viên;
- Xây dựng hệ thống tự động hóa khâu đăng ký và phân công hướng dẫn đồ án;
- Xây dựng hệ thống ghi nhận và kiểm soát tiến độ thực hiện đồ án của sinh viên;
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ giảng viên và hội đồng thực hiện đánh giá, chấm điểm đồ án;
- Xây dựng hệ thống thống kê, báo cáo số liệu đồ án theo các tiêu chí quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý đào tạo đồ án, bao gồm các hoạt động đăng ký, phân công người hướng dẫn, kiểm soát tiến độ, đánh giá điểm số và lưu trữ sản phẩm đồ án; các chủ thể tham gia hệ thống gồm Ban lãnh đạo Viện/Trưởng bộ môn, Giảng viên và Sinh viên.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực tế tại Viện Toán ứng dụng và Tin học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; dữ liệu và quy định áp dụng trong năm học 2020–2021.
- Phạm vi chức năng hệ thống: Giới hạn trong 7 phân hệ nghiệp vụ cốt lõi: Quản lý thông tin giảng viên, Quản lý thông tin sinh viên, Hỗ trợ đăng ký đồ án, Hỗ trợ phân công hướng dẫn, Theo dõi quá trình làm đồ án, Hỗ trợ đánh giá đồ án, và Quản lý đồ án.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp nền tảng lý thuyết về tối ưu hóa ghép cặp, phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và hệ thống các văn bản quy định đào tạo nội bộ:
- Khung lý thuyết và mô hình toán học:
- Bài toán Hôn nhân bền vững (Stable Marriage Problem): Nền tảng lý thuyết mô hình hóa mối quan hệ ghép cặp hai chiều giữa tập hợp sinh viên có thứ tự ưu tiên về nguyện vọng đề tài/người hướng dẫn và tập hợp giảng viên có danh sách ưu tiên tiếp nhận sinh viên.
- Thuật toán Chấp nhận trì hoãn (Deferred Acceptance Algorithm - Gale-Shapley): Thuật toán được tác giả lựa chọn để giải bài toán phân công tự động, đảm bảo kết quả ghép cặp đạt trạng thái bền vững (không tồn tại cặp sinh viên - giảng viên nào cùng có xu hướng muốn đổi chéo cho nhau hơn phương án phân bổ hiện tại).
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc: Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức khung cảnh, mức đỉnh đến mức dưới đỉnh, Mô hình thực thể liên kết (ERD) và Biểu đồ dữ liệu quan hệ để chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu và tiến trình nghiệp vụ.
- Văn bản quy định và công thức định lượng:
Khóa luận dựa trên văn bản "Quy định về việc tổ chức, thực hiện các học phần Đồ án" của Viện Toán ứng dụng và Tin học. Các quy tắc tính toán điểm số được văn bản hóa cụ thể:
- Quy định phân công: Giảng viên có học vị Thạc sĩ trở lên (trừ người đi công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên hoặc giảng viên tập sự); sinh viên đăng ký 2 nguyện vọng trong 4 định hướng: (1) Các phương pháp Ngẫu nhiên, (2) Các phương pháp Tối ưu, (3) Tính toán khoa học và ứng dụng, (4) Tin học.
- Điểm kỷ luật ($Đ_{kyluat}$): Phạt sinh viên vi phạm tiến độ báo cáo và ý thức thực hiện.
- Công thức tính điểm Đồ án II:
- Điểm quá trình: $ĐĐA_{QT} = Đ_{HD} - Đ_{kyluat}$
- Điểm kết thúc học phần: $ĐĐA = 0.7 \times Đ_{PB} - Đ_{nopmuon}$ (trong đó $Đ_{nopmuon} = 1 \text{ điểm} \times \text{số ngày nộp muộn}$).
- Công thức tính điểm Đồ án III / Thực tập kỹ thuật:
- Điểm quá trình: $ĐĐA_{QT} = Đ_{HD} - Đ_{kyluat}$
- Điểm kết thúc học phần: $ĐĐA = 0.7 \times Đ_{HĐ} - Đ_{phat}$ (trong đó $Đ_{phat} = 1 \text{ điểm} \times \text{ngày muộn} + 1 \text{ điểm} \times \text{số lần nghỉ họp không phép}$).
- Công thức tính điểm Đồ án tốt nghiệp đại học:
- Điểm Hội đồng ($Đ_{hđ}$): $Đ_{hđ} = Đ_{goc} + Đ_{thuong} - Đ_{phat}$
- Với $Đ_{goc} \le 9.5$ xác định theo thang đánh giá chất lượng nội dung và chương trình phần mềm; $Đ_{thuong} = Đ_{kk} / n$ ($n$ là số tác giả); $Đ_{phat} = Đ_{kyluat} + Đ_{khonghoplopcuoiky} + Đ_{nopdoan.muon}$.
| Thang điểm gốc ($Đ_{goc}$) |
Điều kiện chất lượng nội dung, trình bày và bảo vệ |
Điều kiện tiên quyết về điểm chương trình (nếu có) |
| $Đ_{goc} < 5$ |
Không đạt yêu cầu theo đánh giá của ít nhất 50% thành viên Hội đồng |
Không xét |
| $5 \le Đ_{goc} < 7$ |
Đạt yêu cầu ở mức độ cơ bản |
$\ge \text{C}$ |
| $7 \le Đ_{goc} < 8$ |
Đạt yêu cầu ở mức độ khá |
$\ge \text{B}$ |
| $8 \le Đ_{goc} < 9$ |
Đạt yêu cầu ở mức độ tốt |
$\ge \text{B}$ |
| $9 \le Đ_{goc} \le 9.5$ |
Đạt yêu cầu mức độ tốt, trình bày rõ ràng, trả lời hầu hết câu hỏi |
$\ge \text{A}$ |
| Thành tích nghiên cứu khoa học |
Mức điểm khuyến khích ($Đ_{kk}$) |
Ghi chú quy đổi |
| Giấy chứng nhận sinh viên NCKH |
0,25 |
Áp dụng xét cộng theo thành tích cao nhất |
| Giải ba sinh viên NCKH |
0,50 |
Trường hợp đặc biệt (giải Nhất, Nhì cấp Bộ hoặc có bài báo |
| Giải nhì sinh viên NCKH |
0,75 |
được nhận đăng) được xét thưởng đặc cách |
| Giải nhất sinh viên NCKH |
1,00 |
|
| Báo cáo tại Hội nghị khoa học chuyên ngành |
1,00 |
|
| 01 bài báo gửi đăng có xác nhận của Tạp chí |
1,50 |
|
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Khảo sát hiện trạng hoạt động quản lý tại văn phòng Viện; thu thập và phân tích mẫu biểu mẫu giấy (Báo cáo tiến độ thực hiện, Nhận xét đồ án tốt nghiệp của GVHD, Nhận xét phản biện đồ án tốt nghiệp); thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và lập trình thử nghiệm hệ thống web.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu cơ cấu tổ chức Viện Toán ứng dụng và Tin học (3 bộ môn: Toán cơ bản, Toán tin, Toán ứng dụng); danh mục chương trình đào tạo đại học và sau đại học; quy định đào tạo học phần đồ án do Viện ban hành.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế dưới dạng ứng dụng web phục vụ công tác tin học hóa quy trình quản lý chuyên môn của Viện:
- Công nghệ triển khai:
- Ngôn ngữ lập trình: PHP.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL.
- Kiến trúc dữ liệu và chức năng:
- Biểu đồ phân cấp chức năng: Hệ thống bao gồm 5 nhánh nghiệp vụ chính: (1) Quản lý danh mục, (2) Phân công đồ án, (3) Đánh giá đồ án, (4) Quản trị hệ thống, (5) Báo cáo thống kê.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Phân rã dữ liệu từ mức khung cảnh tương tác giữa 3 tác nhân (Viện, Giảng viên, Sinh viên) qua DFD mức đỉnh và 5 biểu đồ mức dưới đỉnh chi tiết cho từng chức năng.
- Cơ sở dữ liệu quan hệ: Được thiết kế thông qua mô hình thực thể liên kết (ERD) và chuyển đổi thành hệ thống các bảng quan hệ liên kết chặt chẽ:
- Bảng thông tin sinh viên, Giảng viên, Đơn đăng ký đồ án;
- Bảng Định hướng nghiên cứu, Giảng viên - định hướng nghiên cứu;
- Bảng Sắp xếp nguyện vọng, Danh sách phân công hướng dẫn;
- Bảng Hội đồng, Chi tiết hội đồng - giảng viên;
- Bảng Thành phần điểm, Đồ án thành phần điểm, Điểm giảng viên trong hội đồng.
- Thiết kế các module chuyên biệt:
- Module Phân công đồ án: Tích hợp thuật toán Chấp nhận trì hoãn để tiếp nhận dữ liệu 2 nguyện vọng chuyên ngành của sinh viên (có xét điểm CPA và xác nhận liên hệ trước) đối sánh với danh sách thứ tự ưu tiên hướng dẫn của giảng viên và định mức chỉ tiêu hướng dẫn được Trưởng bộ môn phê duyệt. Thuật toán tự động lặp để tối ưu hóa việc ghép cặp và chia đều tải hướng dẫn giữa các cán bộ có cùng hướng nghiên cứu.
- Module Đánh giá đồ án: Xây dựng giao diện số hóa các biểu mẫu nghiệp vụ. Sinh viên nộp báo cáo tiến độ định kỳ; giảng viên đánh giá trực tiếp trên web theo các mức quy chuẩn ("Cần tập trung...", "Rất chậm..."). Hệ thống tự động tính lũy kế điểm kỷ luật và áp dụng công thức để tính điểm quá trình, kết hợp điểm phản biện, điểm hội đồng và điểm thưởng NCKH thành điểm tổng kết học phần.
- Module Thống kê và lưu trữ: Hỗ trợ kết xuất báo cáo thống kê số lượng đồ án theo từng kỳ học, thống kê phổ điểm theo các thang mức và lưu trữ tệp báo cáo số hóa của sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khảo sát hệ thống
Tác giả trình bày tổng quan về Viện Toán ứng dụng và Tin học với cơ cấu 3 bộ môn (Toán cơ bản, Toán tin, Toán ứng dụng), quản lý đào tạo đại học các ngành Toán Tin, Hệ thống thông tin quản lý và Kỹ sư tài năng. Chương khảo sát chi tiết hiện trạng quy trình đăng ký, phân công, làm đồ án, đánh giá và lưu trữ hồ sơ. Trên cơ sở phân tích những điểm nghẽn nghiệp vụ (quản lý qua Facebook thiếu đồng bộ, mất thời gian xử lý đơn nháp, phân công thủ công dễ sai lệch, khó kiểm soát tiến độ và thất lạc báo cáo giấy), tác giả trích dẫn toàn văn các quy định đào tạo, tiêu chuẩn giảng viên hướng dẫn, công thức tính điểm của từng loại đồ án, đồng thời giới thiệu 3 biểu mẫu văn bản hành chính thực tế làm căn cứ thiết kế hệ thống mới.
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương này thực hiện mô hình hóa toàn bộ yêu cầu nghiệp vụ thu thập từ khảo sát. Tác giả xây dựng Biểu đồ phân cấp chức năng (Hình 5), chia hệ thống thành 5 phân hệ lớn. Tiếp đó, hệ thống luồng dữ liệu được thiết kế chi tiết thông qua Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Hình 6), Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Hình 7) và các biểu đồ DFD mức dưới đỉnh: Chức năng quản lý danh mục (Hình 8, Hình 9), Chức năng phân công đồ án (Hình 10), Chức năng đánh giá đồ án (Hình 11), Chức năng quản trị hệ thống (Hình 12) và Chức năng báo cáo thống kê (Hình 13, Hình 14). Phần cuối chương xác định các thực thể thông tin nghiệp vụ và tổng hợp thành Mô hình thực thể liên kết (ERD - Hình 15).
Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống
Nội dung chương tập trung vào thiết kế kỹ thuật phần mềm. Căn cứ trên mô hình ERD, tác giả chuyển đổi thành cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh (Hình 16) với mô tả chi tiết các trường, kiểu dữ liệu, khóa chính và khóa ngoại của các bảng lưu trữ (Đơn đăng ký đồ án, Giảng viên - định hướng nghiên cứu, Thành phần điểm, Hội đồng...). Sau khi chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, chương trình bày chi tiết bản vẽ thiết kế giao diện người dùng web (từ Hình 17 đến Hình 29) phục vụ từng đối tượng: Giao diện trang chủ, Giao diện danh sách và đăng ký đồ án cho sinh viên, Giao diện quản lý và chấm điểm của giảng viên, Giao diện phân công và chấm điểm của Viện, Giao diện báo cáo tiến độ và các màn hình thống kê đồ án theo kỳ học/mức điểm.
Chương 4: Xây dựng module phân công đồ án
Chương 4 tập trung giải quyết bài toán cốt lõi của đề tài: tự động hóa ghép cặp người hướng dẫn và sinh viên. Tác giả phân tích quy trình đăng ký 2 nguyện vọng và sự phối hợp giữa sinh viên, giảng viên và Trưởng bộ môn. Tác giả giới thiệu bài toán Hôn nhân bền vững, phân tích cơ chế hoạt động của thuật toán Chấp nhận trì hoãn (Deferred Acceptance), đồng thời xây dựng Bảng so sánh tương quan giữa các yếu tố trong bài toán Hôn nhân bền vững với các thực thể trong bài toán phân công đồ án (sinh viên - người cầu hôn, giảng viên - người được cầu hôn, định mức tiếp nhận - chỉ tiêu hướng dẫn). Từ đó, thuật toán được cài đặt vào hệ thống để tự động xử lý danh sách nguyện vọng, ưu tiên nguyện vọng 1, xét điểm CPA và tính toán phân bổ đều giữa các giảng viên.
Chương 5: Xây dựng module đánh giá đồ án
Chương cuối cùng chi tiết hóa quy trình kiểm soát chất lượng và đánh giá kết quả thực hiện đồ án. Tác giả mô tả luồng nghiệp vụ báo cáo tiến độ định kỳ (Hình 33) và quy trình chấm điểm hội đồng (Hình 34). Hai bảng phân tích vai trò được tác giả thiết lập: Bảng 42 xác định vai trò của Viện, Giảng viên và Sinh viên trong quy trình báo cáo tiến độ; Bảng 43 xác định trách nhiệm của các bên trong khâu chấm điểm hội đồng. Module tính điểm tự động hóa hoàn toàn các thuật toán cộng/trừ điểm kỷ luật, điểm phạt nộp muộn, điểm phạt nghỉ họp và điểm thưởng NCKH theo đúng quy chế đào tạo đã khảo sát tại Chương 1.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả xây dựng phần mềm:
- Hoàn thành thiết kế và xây dựng hệ thống web trên nền tảng PHP và MySQL, đáp ứng đầy đủ 7 module chức năng trong phạm vi đã xác định.
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu quan hệ gồm đầy đủ các bảng danh mục, phân công, điểm số và hội đồng, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho quy trình quản lý đồ án tại Viện.
- Số hóa hoàn chỉnh các quy trình hành chính: Đăng ký nguyện vọng, báo cáo tiến độ định kỳ, ghi nhận nhận xét đánh giá của giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện.
- Giải pháp và thuật toán ứng dụng:
- Ứng dụng thành công thuật toán Chấp nhận trì hoãn (Deferred Acceptance) để giải quyết bài toán phân công đồ án, thay thế phương pháp ghép cặp thủ công.
- Tự động hóa khâu tính toán điểm tổng kết theo công thức nhiều thành phần phức tạp của Viện Toán ứng dụng và Tin học, hạn chế tối đa sai sót khi tính toán thủ công các điểm kỷ luật, điểm phạt nộp muộn và điểm thưởng NCKH.
- Đóng góp của tác giả tự nêu:
- Khảo sát, hệ thống hóa và văn bản hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý đồ án đang phân tán của Viện Toán ứng dụng và Tin học thành mô hình phân tích chức năng (BFD) và luồng dữ liệu (DFD) chuẩn mực.
- Đưa ra giải pháp số hóa toàn diện giúp sinh viên dễ dàng tra cứu định hướng nghiên cứu của giảng viên, tra cứu đồ án khóa trước để tham khảo, đồng thời hỗ trợ Ban lãnh đạo Viện theo dõi tiến độ và cân đối khối lượng hướng dẫn giữa các cán bộ khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Trong khuôn khổ thời gian của một đồ án tốt nghiệp đại học, phạm vi triển khai của hệ thống mới dừng lại ở việc thiết kế, xây dựng và thử nghiệm tại Viện Toán ứng dụng và Tin học, chưa mở rộng áp dụng cho các khoa/viện khác trong toàn trường.
- Hệ thống vận hành độc lập dựa trên cơ sở dữ liệu cục bộ MySQL, chưa tích hợp trực tiếp với cổng thông tin đào tạo dùng chung của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội để đồng bộ tự động điểm học phần và dữ liệu đăng ký tín chỉ của sinh viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung các tính năng nâng cao như mở rộng module tìm kiếm toàn văn nội dung tài liệu lưu trữ đồ án khóa trước.
- Phát triển giao diện lập trình ứng dụng (API) để kết nối hệ thống với cổng quản lý đào tạo chung của Nhà trường, cho phép tự động trích xuất điểm CPA đầu vào và đẩy điểm tổng kết học phần trực tiếp lên hệ thống quản lý điểm của trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án tốt nghiệp cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý và Công nghệ thông tin: Tài liệu là ví dụ điển hình về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc truyền thống. Các mục biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu đa mức (DFD từ khung cảnh đến dưới đỉnh) và mô hình thực thể liên kết (ERD) trong Chương 2 và Chương 3 được trình bày rất bài bản, chi tiết.
- Người nghiên cứu bài toán tối ưu hóa phân bổ và ghép cặp (Matching Problems): Nội dung Chương 4 là tài liệu tham khảo cụ thể về cách ánh xạ một bài toán thực tế trong quản lý giáo dục vào bài toán lý thuyết Hôn nhân bền vững và cách thức ứng dụng thuật toán Chấp nhận trì hoãn (Gale-Shapley) vào phần mềm.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Phần khảo sát và các bảng tổng hợp quy định tính điểm quá trình, điểm kỷ luật và điểm thưởng NCKH tại Chương 1 cung cấp khung tham chiếu rõ ràng về quy trình quản lý học phần đồ án/khóa luận đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Sinh viên làm đồ án tại Viện Toán ứng dụng và Tin học được lựa chọn đăng ký những định hướng nghiên cứu chuyên ngành nào?
Theo quy định tại mục 1.3 của đồ án, sinh viên được đăng ký 2 nguyện vọng khác nhau về chuyên ngành hẹp (ưu tiên xét theo nguyện vọng 1) trong 4 định hướng nghiên cứu: (1) Các phương pháp Ngẫu nhiên; (2) Các phương pháp Tối ưu; (3) Tính toán khoa học và ứng dụng; (4) Tin học.
2. Điểm kỷ luật đối với học phần Đồ án tốt nghiệp được tính cụ thể như thế nào khi sinh viên vi phạm chế độ báo cáo tiến độ?
Theo quy định quản lý và theo dõi tiến độ làm việc, đối với học phần Đồ án tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp:
- Thiếu một báo cáo tiến độ định kỳ: cộng 2 điểm vào điểm kỷ luật.
- Nộp muộn một báo cáo tiến độ do lỗi của sinh viên: cộng 0,5 điểm/ngày vào điểm kỷ luật.
- Nhận xét tiến độ "Cần tập trung làm việc hơn nữa..." hoặc "Ý thức làm việc cần phải tốt hơn...": cộng 0,5 điểm vào điểm kỷ luật.
- Nhận xét tiến độ "Rất chậm so với tiến độ" hoặc "Ý thức làm việc kém": cộng 1 điểm vào điểm kỷ luật.
3. Công thức tính điểm Hội đồng ($Đ_{hđ}$) và mức thưởng điểm nghiên cứu khoa học cho Đồ án tốt nghiệp được quy định ra sao?
Điểm Hội đồng được tính theo công thức: $Đ_{hđ} = Đ_{goc} + Đ_{thuong} - Đ_{phat}$. Trong đó, điểm gốc ($Đ_{goc} \le 9.5$) phụ thuộc vào nội dung báo cáo và điểm kiểm tra chương trình phần mềm (nếu có, yêu cầu từ C đến A). Điểm thưởng ($Đ_{thuong} = Đ_{kk}/n$) quy đổi từ thành tích nghiên cứu: Giấy chứng nhận NCKH được 0,25 điểm; giải Ba NCKH được 0,50 điểm; giải Nhì được 0,75 điểm; giải Nhất hoặc báo cáo tại Hội nghị khoa học chuyên ngành được 1,00 điểm; có 01 bài báo gửi đăng có xác nhận của Tạp chí được cộng 1,50 điểm.
4. Thuật toán nào được tác giả sử dụng để tự động hóa việc phân công đồ án và nguyên lý ghép cặp dựa trên bài toán nào?
Tác giả sử dụng Thuật toán Chấp nhận trì hoãn (Deferred Acceptance Algorithm) dựa trên nền tảng lý thuyết của bài toán Hôn nhân bền vững (Stable Marriage Problem). Thuật toán hoạt động dựa trên việc đối sánh danh sách sắp xếp thứ tự ưu tiên 2 nguyện vọng của sinh viên (kết hợp tiêu chí điểm CPA và hướng nghiên cứu) với danh sách thứ tự ưu tiên nhận hướng dẫn của từng giảng viên, giải quyết tình trạng xung đột và tối ưu hóa phân bổ chỉ tiêu hướng dẫn.
5. Hệ thống phân chia quyền hạn truy cập như thế nào giữa các đối tượng tham gia?
Hệ thống thiết lập 3 nhóm quyền hạn rõ rệt:
- Viện (Lãnh đạo Viện / Trưởng bộ môn): Quyền cao nhất, quản lý toàn bộ danh mục hệ thống, tạo tài khoản cho giảng viên và sinh viên, duyệt phân công và quản lý tiến độ làm đồ án của toàn bộ sinh viên trong Viện.
- Giảng viên: Quyền hạn mức thứ hai, được xem danh mục, chỉnh sửa thông tin cá nhân và quản lý, cập nhật điểm tiến độ/hội đồng cho các sinh viên do mình trực tiếp hướng dẫn hoặc phản biện.
- Sinh viên: Quyền hạn cơ bản, chỉ được xem các danh mục công khai, thực hiện đăng ký nguyện vọng đồ án, nộp báo cáo tiến độ và theo dõi kết quả thực hiện của chính bản thân.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Hệ thống phân công và đánh giá đồ án" của sinh viên Vũ Thị Khuyên đã giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa công tác quản lý đồ án tại Viện Toán ứng dụng và Tin học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Bằng việc ứng dụng thuật toán Chấp nhận trì hoãn kết hợp với kiến trúc web trên PHP và MySQL, tác giả đã chuyển đổi thành công quy trình nghiệp vụ bán thủ công phức tạp thành một hệ thống thông tin thống nhất, tự động hóa khâu phân công ghép cặp và chuẩn hóa quy trình chấm điểm nhiều thành phần. Công trình không chỉ hoàn thành tốt các mục tiêu kỹ thuật phần mềm đặt ra mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý.