Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, việc đầu tư và ứng dụng các dây chuyền sản xuất tự động nhằm giảm chi phí, tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành xây dựng, nhu cầu sử dụng sơn làm vật liệu bảo vệ bề mặt và trang trí thẩm mỹ ngày càng gia tăng. Màu sắc của màng sơn đóng vai trò quyết định đến tính thẩm mỹ của công trình. Tuy nhiên, trên thực tế, công đoạn pha màu sơn tại nhiều cơ sở quy mô vừa và nhỏ vẫn chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thủ công, dựa vào kinh nghiệm cảm quan của người thợ. Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế: độ chính xác về tỉ lệ màu không cao, chất lượng và độ đồng đều màu sắc giữa các mẻ pha không ổn định, năng suất lao động thấp và tiêu hao nhiều thời gian.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Thiết kế, thi công hệ thống pha trộn sơn, đóng nắp lon" (Mã số đề tài: 22223DT162) được thực hiện bởi nhóm sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Xuân Quang. Đề tài hướng tới việc nghiên cứu, chế tạo mô hình tự động hóa quy trình pha trộn và đóng gói lon sơn, ứng dụng bộ điều khiển lập trình PLC kết hợp giám sát SCADA và Webserver.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Xây dựng mô hình phần cứng cơ khí hoàn chỉnh, bảo đảm kết cấu chắc chắn, vận hành ổn định và chính xác.
  2. Thiết kế và thi công cơ cấu cấp lon, cấp nắp tự động.
  3. Thực hiện quy trình chiết rót định lượng và pha chế chính xác theo danh mục công thức (từ 30 đến hơn 70 màu sơn), bảo đảm độ đồng đều về thể tích và màu sắc giữa các lần pha.
  4. Tích hợp cảm biến đo lường và theo dõi thể tích mực sơn trong các bồn chứa.
  5. Thiết kế tủ điện điều khiển, lập trình giải thuật trên PLC Siemens S7-1200 và vi điều khiển STM32.
  6. Xây dựng hệ thống giám sát, điều khiển SCADA trên WinCC Runtime và giao diện Webserver nền tảng Node.js, kết nối cơ sở dữ liệu MySQL để quản trị dữ liệu trong mạng nội bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ pha trộn các loại sơn nước nội thất sử dụng bột tạo màu, chất tạo màng, dung môi hòa tan và chất phụ gia.
  • Phạm vi không gian và giới hạn kỹ thuật:
    • Quy mô mô hình thực nghiệm với công suất hoạt động đạt 72 lon/giờ (thông số thiết kế ban đầu 120 lon/giờ).
    • Khối lượng lon sơn tiêu chuẩn 0,5 kg (kích thước lon đường kính 75 mm, chiều cao 80 mm).
    • Cơ cấu cấp lon và cấp nắp tự động có sức chứa tối đa 5 sản phẩm/lần nạp.
    • Khả năng pha trộn theo bảng mã công thức gồm 73 màu sơn.
    • Hệ thống điều khiển và giám sát qua giao diện Webserver được giới hạn triển khai trong phạm vi mạng cục bộ (LAN).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hóa lý ngành sơn, công nghệ cơ điện tử, truyền thông công nghiệp và lý thuyết điều khiển tự động.

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Thành phần và công nghệ sản xuất sơn: Hệ thống sơn nước gồm 5 thành phần cơ bản: chất tạo màng (chiếm 25–30%, quyết định tính chất cơ lý hóa qua cơ chế khô lý tính hoặc khô hóa học), bột màu (bột chống gỉ và bột tạo màu vô cơ/hữu cơ), chất độn (tăng cường khả năng chịu lực, điều chỉnh độ bóng), dung môi (thinner/nước để điều chỉnh độ nhớt) và các chất phụ gia (chống sủi bọt, chống lắng cặn, chống tia cực tím). Quy trình sản xuất công nghiệp chuẩn trải qua 5 công đoạn: (1) Ủ muối, (2) Nghiền sơn, (3) Pha sơn, (4) Lọc sơn và (5) Đóng gói.
  • Quy luật pha màu: Đồ án vận dụng quy luật cộng màu RGB (Red - Green - Blue) đối với chùm sáng và quy luật trừ màu CMY/CMYK (Cyan - Magenta - Yellow - Key/Black) áp dụng cho chất màu và mực in; phân định các cấp độ màu sơ cấp (đỏ, vàng, lam), màu thứ cấp (cam, lục, tím) và màu trung gian để tính toán tỉ lệ phối trộn thể tích sơn.
  • Mạng truyền thông công nghiệp và Webserver: Cấu trúc phân cấp mạng công nghiệp gồm cấp chấp hành/bus trường (Fieldbus), bus hệ thống (System bus/Process bus) và mạng xí nghiệp (LAN). Kiến trúc Webserver được xây dựng trên môi trường Node.js (V8 JavaScript Engine) với cơ chế non-blocking I/O hướng sự kiện, tích hợp phần mềm trung gian KepServerEX đóng vai trò OPC Server kết nối PLC với máy tính giám sát.
  • Lý thuyết hệ thống khí nén: Ứng dụng các công thức tính toán lực đẩy, lực kéo về của xilanh tác động kép, áp suất làm việc và cơ cấu hút chân không theo tải trọng tĩnh và động.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích tài liệu chuyên ngành cơ khí chế tạo máy, công nghệ sơn và các chuẩn truyền thông điều khiển công nghiệp.
  • Phương pháp tính toán và mô phỏng số: Tính toán động học, động lực học hệ thống băng tải và cơ cấu chấp hành; mô phỏng phân tích ứng suất (Von Mises stress), chuyển vị (displacement) và hệ số an toàn (Factor of Safety - FOS) bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA) trên phần mềm SolidWorks.
  • Phương pháp thiết kế và lập trình: Lập trình logic điều khiển trên TIA Portal cho PLC S7-1200; lập trình Web trên nền Visual Studio Code (HTML, CSS, JavaScript, Node.js); quản trị dữ liệu bằng MySQL.
  • Phương pháp thực nghiệm: Gia công cơ khí, lắp ráp tủ điện, thử nghiệm vận hành từng cụm chức năng và kiểm nghiệm chất lượng màu sơn thực tế so với bảng màu chuẩn.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống pha trộn sơn và đóng nắp lon được chia thành 5 cụm cơ khí chính phối hợp đồng bộ với hệ thống điều khiển tự động hóa:

Cụm chức năng Cơ cấu cơ khí & chấp hành Thiết bị cảm biến & điều khiển Chức năng kỹ thuật
Cụm truyền động Băng tải chính ($L = 1{,}8\text{ m}$, $B = 200\text{ mm}$, tang $D = 46\text{ mm}$), động cơ giảm tốc SPG, tỉ số truyền bộ truyền $u_{sb} = 11{,}2$ Biến tần/Mạch điều khiển tốc độ động cơ Vận chuyển lon sơn liên tục giữa các trạm với vận tốc $v = 0{,}2\text{ m/s}$.
Cụm cấp lon Ống cấp lon hình trụ ($D = 100\text{ mm}$), xilanh đẩy khí nén ($D = 8\text{ mm}$, hành trình $L_{xl} = 150\text{ mm}$) Van điện từ khí nén Airtac 4V210-08 Cấp từng lon rỗng từ ống chứa xuống bề mặt băng tải chính.
Cụm chiết rót Bể chứa sơn 4 ngăn (mỗi bồn chứa tối đa $5{,}25\text{ lít}$, tổng $21\text{ lít}$), 4 van điện từ nước 220VAC, xilanh kép kẹp định vị ($D = 6\text{ mm}$, hành trình $50\text{ mm}$) 4 cảm biến lưu lượng YF-S201, 1 cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4, cảm biến siêu âm đo mức bồn Định vị lon, đọc xung tốc độ cao để ngắt dòng chảy van sơn theo đúng tỉ lệ thể tích cài đặt.
Cụm cấp và dập nắp Băng tải cấp nắp ngang, xilanh khí nén ngang ($D = 32\text{ mm}$, hành trình $300\text{ mm}$) trượt trên ray HGR15, xilanh nâng hạ ($L_{xl} = 50\text{ mm}$), giác hút chân không, xilanh dập nắp ($L_{xl} = 100\text{ mm}$) Van hút chân không khí nén, cảm biến quang chữ U Omron EE-SX674 Hút nắp từ băng chuyền phụ, di chuyển tịnh tiến ngang, đặt nắp khớp miệng lon và dập nắp chặt.
Cụm trộn sơn Cơ cấu hộp lắc, xilanh đẩy lon vào hộp, xilanh đẩy lon ra băng tải, motor giảm tốc DC Ds400 Rơ le điều khiển đảo chiều và định thời Lắc đảo đều hỗn hợp sơn sau khi đóng nắp để đạt độ hòa tan đồng nhất.

Kết quả kiểm nghiệm bền kết cấu trên SolidWorks FEA

  • Khung cụm chiết rót (chịu tải tĩnh 300 N từ bể sơn 20 lít): Ứng suất phá hủy lớn nhất đạt $38{,}77\text{ MPa}$, nhỏ hơn nhiều so với ứng suất cho phép của vật liệu thép ($620{,}43\text{ MPa}$); chuyển vị cực đại tại thanh đỡ giữa là $0{,}073\text{ mm}$; hệ số an toàn nhỏ nhất $\text{FOS}_{\min} = 16 > 3$ (đạt tiêu chuẩn an toàn kết cấu).
  • Khung gắn xilanh di chuyển ngang (chịu lực tác động 300 N): Ứng suất phá hủy lớn nhất đạt $178{,}49\text{ MPa} < 620{,}42\text{ MPa}$; chuyển vị cực đại tại đỉnh giá đỡ là $0{,}778\text{ mm}$; hệ số an toàn nhỏ nhất $\text{FOS}_{\min} = 3{,}5 > 3$.
  • Cơ cấu giác hút chân không: Lực nâng lý thuyết cần thiết để thắng tải trọng nắp lon ($0{,}1\text{ kg}$) và gia tốc nâng là $3\text{ N}$; lực nâng thực tế tạo ra bởi giác hút đạt $15{,}8\text{ N}$ (với hệ số an toàn $t \ge 4$), đảm bảo nắp không bị rơi trong quá trình vận chuyển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tự động hóa công nghiệp và sự tăng trưởng của ngành vật liệu xây dựng. Tác giả trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc kết hợp kỹ thuật cơ khí chính xác với PLC S7-1200 nhằm khắc phục các nhược điểm của phương pháp pha màu thủ công. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (sơn nước nội thất), phạm vi giới hạn của mô hình (công suất 72 lon/giờ, cơ cấu cấp 5 lon/nắp, 73 màu sơn, Webserver mạng nội bộ), cơ sở phương pháp luận và bố cục 5 chương của đồ án.

Chương 2: Tổng quan về sơn và quy trình pha trộn sơn

Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về sơn: định nghĩa, phân loại sơn gốc nước và gốc dầu, các thành phần hóa học chính (chất tạo màng, bột màu, chất độn, dung môi, phụ gia). Tác giả mô tả chi tiết quy trình 5 bước trong công nghệ sản xuất sơn công nghiệp (ủ muối, nghiền sơn, pha sơn, lọc sơn và đóng gói). Đồng thời, chương này đi sâu vào bản chất quang học của màu sắc, phân tích quy luật cộng màu RGB, quy luật trừ màu CMY/CMYK, các cấp độ màu sơ cấp, thứ cấp, màu trung gian và nguyên tắc phối chế màu nhạt bằng cách bổ sung màu gốc trắng.

Chương 3: Phương hướng thực hiện và cơ sở lý thuyết hệ thống pha trộn sơn

Chương 3 xác lập phương hướng giải pháp công nghệ cho mô hình với 4 khâu chức năng: cấp lon, chiết rót định lượng, đóng nắp - cấp nắp và trộn sơn. Tác giả tổng hợp tiến độ thực hiện đề tài qua các mốc thời gian từ tháng 3 đến tháng 7/2023. Về mặt lý thuyết điều khiển, chương trình bày khái niệm và mô hình phân cấp mạng truyền thông công nghiệp (Fieldbus, System bus, LAN); phân tích nguyên lý hoạt động của Webserver tích hợp Node.js, V8 Engine, các gói phần mềm hỗ trợ (VS Code, KepServerEX, Symbol Factory, MySQL); và nêu rõ các đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, ưu điểm của hệ thống truyền động khí nén.

Chương 4: Tính toán, thiết kế và lựa chọn thiết bị cho hệ thống pha trộn sơn

Nội dung chương 4 tập trung toàn bộ phần tính toán kỹ thuật và thiết kế chi tiết:

  • Tính toán cơ khí: Xác định công suất động cơ băng tải ($P_{ctdc} = 0{,}025\text{ kW}$), vận tốc tải $0{,}2\text{ m/s}$; tính chọn đường kính và hành trình các xilanh khí nén cho cụm cấp lon ($D = 8\text{ mm}$, $L = 150\text{ mm}$), cụm chiết rót ($D = 6\text{ mm}$, $L = 50\text{ mm}$), cụm di chuyển ngang ($D = 32\text{ mm}$, $L = 300\text{ mm}$) và xilanh dập nắp ($L = 100\text{ mm}$).
  • Mô phỏng phần tử hữu hạn: Kiểm nghiệm ứng suất, biến dạng và hệ số an toàn trên SolidWorks cho khung chiết rót và khung xilanh ngang.
  • Hệ thống điều khiển & Lựa chọn thiết bị: Xây dựng sơ đồ khối, lưu đồ thuật toán điều khiển tổng thể và các chương trình con; lựa chọn cảm biến lưu lượng xung YF-S201, cảm biến quang chữ U Omron EE-SX674, cảm biến hồng ngoại E3F-DS30C4, van điện từ 220VAC, van khí nén Airtac 4V210-08, bộ giác hút chân không, động cơ giảm tốc SPG và motor Ds400.

Chương 5: Chế tạo, thử nghiệm, đánh giá hệ thống pha sơn

Chương 5 phản ánh kết quả thi công mô hình phần cứng thực tế và lập trình giao diện:

  • Lắp ráp hoàn thiện cụm cấp lon, cụm chiết rót, cụm dập nắp, cụm trộn sơn và hoàn thiện tủ điện điều khiển công nghiệp.
  • Xây dựng giao diện điều khiển SCADA trên WinCC Runtime và giao diện Webserver (gồm trang đăng nhập, bảng dữ liệu tỉ lệ 73 màu, màn hình giám sát trạng thái thiết bị theo thời gian thực kết nối MySQL).
  • Thử nghiệm đánh giá chất lượng: Kiểm tra sự đồng bộ màu sắc và độ lặp lại của màng sơn qua các ID màu thử nghiệm trên bảng màu thực tế, khẳng định các cơ cấu vận hành chính xác theo kịch bản lập trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Chế tạo hoàn chỉnh mô hình thực nghiệm: Hệ thống phần cứng hoạt động ổn định, đồng bộ giữa các khâu cơ khí, khí nén và điện - điện tử với năng suất đạt 72 lon/giờ.
  2. Định lượng và phối trộn chính xác: Hệ thống pha chế thành công 73 mã màu sơn nước nội thất. Thuật toán xử lý xung ngắt tốc độ cao từ cảm biến lưu lượng YF-S201 bảo đảm lượng dung dịch chiết rót chính xác theo tỉ lệ thể tích cài đặt, độ đồng đều màu sắc giữa các mẻ pha được kiểm chứng ổn định.
  3. Tự động hóa chu trình khép kín: Hoàn thiện chuỗi thao tác tự động từ cấp lon rỗng $\rightarrow$ kẹp định vị chiết rót $\rightarrow$ cấp nắp bằng giác hút chân không $\rightarrow$ dập nắp $\rightarrow$ đẩy lon vào buồng lắc trộn sơn $\rightarrow$ đưa thành phẩm ra ngoài.
  4. Tích hợp đa nền tảng giám sát: Xây dựng thành công giao diện SCADA trên WinCC Runtime và hệ thống Webserver nội bộ viết bằng Node.js, liên kết cơ sở dữ liệu MySQL cho phép lưu trữ công thức pha màu, ghi nhận dữ liệu sản xuất và giám sát thông số thể tích bồn sơn.

Đóng góp của đề tài

  • Đề tài đã xây dựng một giải pháp cơ điện tử tích hợp hoàn chỉnh, có khả năng ứng dụng thay thế phương pháp pha màu sơn thủ công trong các cơ sở sản xuất và đại lý kinh doanh sơn quy mô nhỏ.
  • Ứng dụng thành công mô hình điều khiển phân tầng: PLC S7-1200 đảm nhiệm điều khiển thời gian thực kết hợp với Webserver trung gian (Node.js/KepServerEX) và cơ sở dữ liệu quan hệ (MySQL), cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc ứng dụng công nghệ giám sát từ xa theo định hướng công nghiệp 4.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dung lượng cơ cấu cấp phôi: Khay cấp lon và cấp nắp tự động có dung lượng chứa tối đa 5 sản phẩm/lần nạp, đòi hỏi người vận hành phải tiếp liệu thường xuyên khi vận hành liên tục.
  • Vật liệu kết cấu khung: Do giới hạn kinh phí, khung của cụm chiết rót sử dụng vật liệu sắt lỗ lắp ghép bằng bu lông ốc vít thay vì nhôm định hình công nghiệp hoặc khung thép hàn nguyên khối, làm giảm tính thẩm mỹ công nghiệp.
  • Phạm vi mạng truyền thông: Giao diện Webserver mới chỉ vận hành trong mạng cục bộ (LAN nội bộ), chưa được cấp phát địa chỉ IP tĩnh công cộng hoặc tích hợp điện toán đám mây để giám sát qua Internet toàn cầu.
  • Phạm vi vật liệu chiết rót: Mô hình mới chỉ thử nghiệm trên các loại dung dịch sơn nước có độ nhớt thấp và trung bình; chưa có cơ cấu gia nhiệt hoặc bù áp đối với các loại dung môi gốc dầu có độ nhớt cao.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nâng cấp và mở rộng dung lượng của ống cấp lon, băng chuyền cấp nắp tự động dạng rung hoặc dạng phễu để nâng cao tính tự động hóa liên tục.
  • Nâng cấp kết cấu khung máy hoàn toàn bằng nhôm định hình chuẩn công nghiệp nhằm tăng độ cứng vững và tính thẩm mỹ.
  • Triển khai Webserver lên máy chủ đám mây (Cloud Server) hoặc cấu hình IP tĩnh để hỗ trợ điều khiển, giám sát và quản trị cơ sở dữ liệu từ xa qua Internet và ứng dụng di động (Android/iOS).
  • Tích hợp thêm cảm biến đo màu quang học (RGB/Spectrophotometer) ở đầu ra nhằm kiểm tra và đánh giá tự động chất lượng màu sơn thành phẩm theo vòng điều khiển kín.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử, Tự động hóa, Cơ khí Chế tạo máy và Kỹ thuật Điều khiển:

  • Thiết kế cơ khí và mô phỏng kết cấu: Tham khảo quy trình tính toán công suất băng tải truyền động, tính chọn xilanh khí nén, giác hút chân không và phương pháp kiểm nghiệm ứng suất, biến dạng, hệ số an toàn (FEA) trên phần mềm SolidWorks.
  • Kỹ thuật điều khiển và đo lường: Tham khảo phương pháp lập trình ngắt đọc xung tốc độ cao cho cảm biến lưu lượng chất lỏng trên PLC Siemens S7-1200 và vi điều khiển STM32.
  • Giải pháp SCADA & Webserver IoT: Cung cấp cấu trúc tham khảo chi tiết về việc kết nối PLC S7-1200 với máy tính thông qua KepServerEX (OPC), xử lý dữ liệu thời gian thực bằng Node.js, quản trị dữ liệu công thức trên MySQL và hiển thị giao diện giám sát Web.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống sử dụng phương pháp và thiết bị nào để định lượng chính xác tỉ lệ các màu sơn khi chiết rót?
Hệ thống sử dụng 4 cảm biến lưu lượng YF-S201 gắn trên 4 đường ống xả từ bể sơn 4 ngăn, kết hợp với 4 van điện từ nước 220VAC đóng mở độc lập. PLC S7-1200 đọc tín hiệu xung ngắt tốc độ cao từ cảm biến lưu lượng để tính toán thể tích thực tế đã chảy qua vòi, khi đạt đúng tỉ lệ thể tích theo công thức màu đã chọn, PLC sẽ phát lệnh đóng van điện từ tương ứng.

2. Kết quả kiểm nghiệm bền của khung chiết rót trên SolidWorks cho ra các thông số cụ thể nào?
Khi đặt tải trọng tĩnh 300 N (tương đương bể chứa 20 lít sơn đầy), kết quả phân tích phần tử hữu hạn (FEA) cho thấy: ứng suất phá hủy lớn nhất là $38{,}77\text{ MPa}$ (nhỏ hơn ứng suất cho phép $620{,}43\text{ MPa}$), chuyển vị lớn nhất tại điểm giữa thanh đỡ là $0{,}073\text{ mm}$, và hệ số an toàn nhỏ nhất $\text{FOS}_{\min} = 16 > 3$, bảo đảm kết cấu chịu lực an toàn.

3. Kiến trúc phần mềm của hệ thống Webserver giám sát từ xa được xây dựng như thế nào?
Webserver được lập trình bằng ngôn ngữ JavaScript chạy trên nền tảng môi trường Node.js (V8 Engine). Dữ liệu giữa PLC S7-1200 và Webserver được trao đổi qua phần mềm trung gian OPC KepServerEX. Cơ sở dữ liệu MySQL được sử dụng để lưu trữ 73 công thức pha màu và thông số sản xuất, cho phép người dùng đăng nhập, chọn công thức và giám sát trạng thái hệ thống qua trình duyệt Web (Chrome, Firefox) trong mạng LAN.

4. Cơ cấu cấp và dập nắp lon hoạt động theo nguyên lý cơ khí nào?
Quy trình cấp và dập nắp sử dụng kết hợp: (1) Băng tải cấp nắp ngang đưa nắp vào vị trí; (2) Giác hút chân không (lực hút tính toán $15{,}8\text{ N}$) gắn trên xilanh nâng hạ thẳng đứng để hút giữ nắp; (3) Xilanh khí nén ngang ($D = 32\text{ mm}$, hành trình $300\text{ mm}$) trượt trên ray vuông HGR15 đưa cụm nắp tịnh tiến sang vị trí miệng lon; (4) Xilanh dập nắp (hành trình $100\text{ mm}$, chịu lực $200\text{ N}$) tác động lực ép chặt nắp vào thân lon sơn đã được xilanh kẹp định vị cố định trên băng tải chính.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, thi công hệ thống pha trộn sơn, đóng nắp lon" đã giải quyết trọn vẹn bài toán tự động hóa dây chuyền sản xuất và pha chế sơn nước quy mô nhỏ, từ khâu cấp phôi, chiết rót định lượng, đóng nắp cho đến lắc trộn đồng nhất. Kết cấu cơ khí được tính toán chuẩn xác và kiểm nghiệm bền vững chắc qua mô phỏng phần tử hữu hạn trên SolidWorks, kết hợp với hệ thống điều khiển PLC S7-1200 bảo đảm khả năng pha trộn chính xác 73 mã màu sơn. Việc tích hợp thành công giao diện SCADA và Webserver nội bộ quản trị qua MySQL đã nâng cao tính linh hoạt trong vận hành và cung cấp mô hình thực nghiệm có giá trị khoa học cũng như ứng dụng thực tiễn cao trong đào tạo và sản xuất cơ điện tử.