Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng thực trạng và giải pháp

Bài viết phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ trong huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

89
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

KÍ TỰ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1.1.1. Khái niệm về nguồn vốn huy động của NHTM

1.1.2. Hình thức huy động vốn

1.1.2.1. Tiền gửi
1.1.2.2. Phát hành giấy tờ có giá
1.1.2.2.1. Trái phiếu
1.1.2.2.2. Kỳ phiếu
1.1.2.2.3. Chứng chỉ tiền gửi
1.1.2.3. Huy động vốn từ tổ chức tín dụng khác và vay của Ngân hàng trung ương

1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động

1.1.3.1. Nhân tố khách quan
1.1.3.1.1. Môi trường kinh tế
1.1.3.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật
1.1.3.1.3. Môi trường công nghệ thông tin
1.1.3.1.4. Môi trường văn hóa xã hội và tâm lý, thói quen
1.1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.1.3.2.1. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
1.1.3.2.2. Các phương thức huy động vốn
1.1.3.2.3. Chính sách lãi suất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBank)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HTKSNB NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Huy Động Vốn

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch, luân chuyển nguồn lực tài chính. Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động cốt lõi của các Ngân hàng Thương mại (NHTM), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và quyết định khả năng sinh lời. Do đó, kiểm soát nội bộ huy động vốn hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và phát triển bền vững. Việc xây dựng và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) mạnh mẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh, quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định pháp luật. Theo tài liệu gốc, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn (khoảng trên 80% tổng nguồn vốn) và có tính ổn định cao, quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò của Kiểm Soát Nội Bộ Huy Động Vốn

HTKSNB trong nghiệp vụ huy động vốn là tập hợp các quy trình, chính sách và hoạt động được thiết kế để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và tin cậy của thông tin tài chính, tuân thủ pháp luật và bảo vệ tài sản của ngân hàng. HTKSNB đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, đảm bảo hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro. HTKSNB giúp ngân hàng đạt được các mục tiêu chiến lược và duy trì uy tín trên thị trường.

1.2. Mục Tiêu Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Huy Động Vốn

Mục tiêu chính của hệ thống kiểm soát nội bộ trong huy động vốn bao gồm: đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của ngân hàng, bảo vệ tài sản của ngân hàng khỏi mất mát hoặc sử dụng sai mục đích, đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin tài chính và quản lý, tăng cường hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro. HTKSNB hiệu quả giúp ngăn chặn các rủi ro phát sinh từ hoạt động huy động vốn, bảo vệ quyền lợi của ngân hàng và khách hàng.

II. Thách Thức và Rủi Ro Trong Huy Động Vốn Ngân Hàng

Trong quá trình huy động vốn, các NHTM phải đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro tiềm ẩn. Các rủi ro này có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý. Việc nhận diện, đánh giá và quản lý hiệu quả các rủi ro này là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hoạt động huy động vốn. Quản trị rủi ro huy động vốn bao gồm việc xác định các rủi ro tiềm ẩn, đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra của chúng, và triển khai các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro.

2.1. Các Loại Rủi Ro Trong Nghiệp Vụ Huy Động Vốn

Các loại rủi ro phổ biến trong nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: rủi ro thanh khoản (khả năng ngân hàng không đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng), rủi ro lãi suất (sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn), rủi ro hoạt động (sai sót trong quy trình nghiệp vụ, gian lận), rủi ro tín dụng (khách hàng không trả được nợ gốc và lãi) và rủi ro pháp lý (vi phạm các quy định pháp luật). Gian lận trong huy động vốn có thể gây thiệt hại lớn đến tài sản và uy tín của ngân hàng.

2.2. Tác Động Của Rủi Ro Huy Động Vốn Đến Hoạt Động Ngân Hàng

Các rủi ro trong huy động vốn có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng, bao gồm: giảm lợi nhuận, tăng chi phí, suy giảm uy tín, mất khả năng thanh toán và thậm chí phá sản. Việc quản lý rủi ro hiệu quả giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro ngân hàng toàn diện và hiệu quả để đối phó với các rủi ro tiềm ẩn.

III. Cách Xây Dựng Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Huy Động Vốn Hiệu Quả

Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ huy động vốn hiệu quả đòi hỏi sự chú trọng đến nhiều yếu tố khác nhau, từ việc thiết kế quy trình nghiệp vụ đến việc đào tạo nhân viên. HTKSNB cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của mô hình kiểm soát nội bộ COSO, bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Thông tư hướng dẫn về kiểm soát nội bộ ngân hàng là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng và vận hành HTKSNB.

3.1. Các Yếu Tố Cấu Thành Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Các yếu tố cấu thành HTKSNB bao gồm: môi trường kiểm soát (văn hóa và giá trị đạo đức của tổ chức), đánh giá rủi ro (xác định và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn), hoạt động kiểm soát (các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro), thông tin và truyền thông (trao đổi thông tin hiệu quả trong tổ chức) và giám sát (đánh giá hiệu quả của HTKSNB và thực hiện các điều chỉnh cần thiết). Môi trường kiểm soát là nền tảng quan trọng nhất của hệ thống kiểm soát nội bộ.

3.2. Quy Trình Thiết Kế Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Quy trình thiết kế HTKSNB bao gồm các bước: xác định mục tiêu kiểm soát, đánh giá rủi ro, lựa chọn các hoạt động kiểm soát phù hợp, xây dựng quy trình nghiệp vụ, đào tạo nhân viên và giám sát hiệu quả hoạt động. Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn là yếu tố quan trọng trong quá trình thiết kế HTKSNB.

3.3. Kiểm Toán Nội Bộ Huy Động Vốn Vai Trò và Quy Trình

Kiểm toán nội bộ huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính hiệu quả của HTKSNB và đưa ra các khuyến nghị cải tiến. Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, báo cáo kết quả kiểm toán và theo dõi việc thực hiện các khuyến nghị. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần quan trọng của hoạt động kiểm toán nội bộ.

IV. Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại VPBank Phân Tích Thực Trạng

Khóa luận đi sâu vào phân tích thực trạng HTKSNB trong nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Việc đánh giá VPBank kiểm soát nội bộ giúp xác định những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Nghiên cứu tập trung vào quy trình huy động vốn VPBank, các hoạt động kiểm soát được thực hiện và hiệu quả của HTKSNB trong việc quản lý rủi ro.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Huy Động Vốn VPBank Giai Đoạn 2010 2013

Phân tích số liệu về quy mô huy động vốn, cơ cấu huy động vốn theo loại tiền, kỳ hạn và khách hàng của VPBank giai đoạn 2010-2013. Đánh giá sự đóng góp của hoạt động huy động vốn vào kết quả kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong hoạt động của một NHTM, được sử dụng vào các hoạt động cơ bản của ngân hàng.

4.2. Phân Tích Hệ Thống Kiểm Soát Rủi Ro Ngân Hàng Trong Huy Động Vốn Tại VPBank

Xem xét các chính sách, quy trình và công cụ được VPBank sử dụng để quản lý rủi ro trong huy động vốn. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro đã được triển khai. Rủi ro trong nghiệp vụ huy động vốn tại các NHTM đang xuất hiện càng nhiều với mức độ ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là những rủi ro liên quan đến đạo đức nhân viên, đến sơ hở trong quy trình nghiệp vụ.

4.3. Nhận Diện Điểm Mạnh và Hạn Chế của Kiểm Soát Nội Bộ tại VPBank

Tổng hợp kết quả phân tích và chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy, đồng thời nhận diện những hạn chế cần khắc phục trong HTKSNB của VPBank. HTKSNB cần được quan tâm đúng mực để đạt được những mục tiêu đề ra và hơn hết là phòng ngừa và hạn chế những rủi ro xảy ra.

V. Bí Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Kiểm Soát Nội Bộ Huy Động Vốn VPBank

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HTKSNB trong nghiệp vụ huy động vốn tại VPBank. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, tăng cường đào tạo nhân viên, nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro và cải thiện môi trường kiểm soát. Một HTKSNB hiệu quả sẽ giúp VPBank tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Huy Động Vốn Tại VPBank

Đề xuất các cải tiến trong quy trình nghiệp vụ huy động vốn nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả hoạt động. Các cải tiến có thể bao gồm: tự động hóa quy trình, tăng cường kiểm soát chứng từ, nâng cao tính minh bạch của thông tin và cải thiện khả năng truy vết giao dịch.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Kiểm Soát Nội Bộ Cho Nhân Viên VPBank

Đề xuất các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên làm công tác kiểm soát nội bộ. Tăng cường nhận thức về rủi ro và tầm quan trọng của HTKSNB. Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao và tinh thần trách nhiệm.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Kiểm Soát Nội Bộ

Khóa luận tổng kết những kết quả nghiên cứu chính và đưa ra những kết luận về thực trạng HTKSNB trong nghiệp vụ huy động vốn tại VPBank. Đồng thời, đề xuất những triển vọng phát triển HTKSNB trong tương lai, phù hợp với xu hướng phát triển của ngành ngân hàng và yêu cầu ngày càng cao của quản lý rủi ro. HTKSNB cần liên tục được cải tiến và hoàn thiện để đáp ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh.

6.1. Tóm Tắt Những Điểm Chính Về Kiểm Soát Nội Bộ VPBank

Tóm tắt những điểm mạnh và hạn chế của HTKSNB tại VPBank đã được phân tích trong khóa luận. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì và phát huy những điểm mạnh, đồng thời khắc phục những hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động.

6.2. Hướng Dẫn Phát Triển Kiểm Soát Nội Bộ Huy Động Vốn Trong Tương Lai

Đề xuất những hướng phát triển HTKSNB trong tương lai, bao gồm: áp dụng các công nghệ mới (ví dụ: trí tuệ nhân tạo, blockchain) để tăng cường hiệu quả kiểm soát, nâng cao tính tự động hóa và giảm thiểu rủi ro; xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tích hợp, bao gồm cả rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động; tăng cường hợp tác giữa các bộ phận trong ngân hàng để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng trong công tác kiểm soát.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khóa luận được kết cấu thành 3 chương: Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn huy động và kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại NHTM Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 1. Khái niệm về nguồn vốn huy động của NHTM Nguồn vốn của NHTM1 “là các giá trị tiền tệ của chính NHTM, do NHTM huy động và đi vay, đƣợc dùng để tổ chức các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhƣ cho vay, đầu tƣ tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ Ngân hàng khác” Trong các nguồn vốn, thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhất, không những về mặt tỉ trọng (khoảng 70%) mà còn về mặt chất lượng nguồn vốn như tính ổn định về số dư, ổn định về kì hạn bình quân, lãi suất huy động thường thấp hơn lãi suất đi vay.

Thêm vào đó, nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong hoạt động của một NHTM, được sử dụng vào các hoạt động cơ bản của ngân hàng. “Chính vì vậy khi nói đến nguồn vốn của Ngân hàng thƣơng mại là chủ yếu nói đến nguồn vốn huy động, và thực tế các ngân hàng thƣờng cũng chỉ tập trung vào nguồn vốn huy động là chủ yếu”. Hình thức huy động vốn Hiện nay dưới áp lực cạnh tranh, các NHTM đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm huy động nhằm thu hút nguồn vốn kinh doanh. Tuy nhiên, dù được đa dạng dưới tên gọi và hình thức như thế nào, nguồn vốn huy động cũng có các hình thức chủ yếu như sau: 1.

Tiền gửi: Trong đó: Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rúi ra bất cứ lúc nào mà ngân hàng phải đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng một cách kịp thời không hạn chế. Đối với loại tiền gửi này, mục đích chính của người gửi tiền là để đảm bảo an toàn về tài sản và sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kì hạn nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi. Đây là loại tiền gửi thanh toán tuy nhiên khách hàng(chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kì hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình hoặc những khoản vốn chuyên dùng mà khách hàng phải quản lý riêng.

1 Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Nguyên lý và dịch vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê 2014 Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng trên thực tế, do áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng, khách hàng vẫn được rút trước hạn khi có nhu cầu nhưng chỉ được hưởng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất ban đầu đã thỏa thuận do ngân hàng quy định, thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc có cách tính phù hợp theo thời gian gửi thực tế. Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhận được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, và được hưởng lãi theo quy đinh của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiểm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Hiện nay, có ba loại tiền gửi tiết kiệm chính: tiết kiệm không kì hạn, tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi tiết kiệm có mục đích  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào, lãi suất trả cho loại tiền gửi này thấp và khách hàng không được thực hiện dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời hạn nhất định.

Tuy vậy, khách hàng vẫn có thể rút trước hạn khi có yêu cầu với điều kiện hưởng lãi suất thấp (thường bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) hoặc thậm chí không được hưởng lãi. Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nên ngân hàng phải trả chi phí huy động gần như cao nhất. Để thu hút loại nguồn vốn này, ngân hàng cần có một mức lãi suất cạnh tranh và đưa ra các chương trình khuyến mại về quà tặng hoặc lãi suất đi kèm để khuyến khích dân cư gửi tiết kiệm  Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: thường là hình thức tiết kiệm trung hoặc dài hạn nhằm mục đích xây dựng nhà ở. Những người tham gia gửi tiết kiệm loại này, ngoài việc được hưởng lãi suất từ tiền gửi còn được ngân hàng hỗ trợ cho vay vốn bổ sung thêm khi xây dựng.

Cần lưu ý là năm 2011, NHNN đã ra thông tư 21/TT-NHNN quy định các tổ chức tín dụng không được gửi tiền lẫn cho nên trong nguồn vốn của NHTM hiện nay chỉ còn tài khoản tiền gửi thanh toán của các TCTD khác 1. Phát hành giấy tờ có giá: Ngoài nghiệp vụ truyền thống là huy động tiền gửi, ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trường. Giấy tờ có giá thực chất là các giấy nhận nợ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng đối với khách hàng, nguồn vốn này tương đối ổn định với lãi suất thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường (phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn) Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành bao gồm: trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.  Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của ngân hàng phát hành đối với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời gian nhất định.

Là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng nên thông qua việc phát hành trái phiếu, ngân hàng thu hút được nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kế hoạch quy mô lớn và dài hạn. Trên mỗi tờ trái phiếu có sự xác định về yếu tố: mệnh giá, tên ngân hàng phát hành, thời hạn trái phiếu, thời hạn trả lãi, lãi suất. Hiện nay, trái phiếu NHTM khá đa dạng, lãi suất hấp dẫn và tính thanh khoản cao, có phần lãi cố định với tỷ lệ chi trả trái tức được xác định trên mỗi loại trái phiếu; có các loại mệnh giá khác nhau và kỳ hạn thường là từ 1 năm đến 5 năm.có loại ghi tên, không ghi tên; trả lãi trước, trả lãi sau; có thể chuyển nhượng, thừa kế, có thể được ngân hàng mua lại theo hình thức chiết khấu, có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường sau một thời gian nhất định đối với trái phiếu chuyển đổi,…ngày càng thu hút các nhà đầu tư  Kỳ phiếu Kỳ phiếu ngân hàng là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời gạn, có lãi suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau.Kỳ phiếu được ngân hàng phát hành từng đợt và có thời hạn linh hoạt, phong phú từ 3 tháng, 6 tháng … đến 60 tháng. Nhằm mục đích huy động vốn trong dân cư, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư sản xuất, cho một số chương trình, dự án kinh tế hoặc kinh doanh của ngân hàng.

Đặc điểm của kỳ phiếu là có tính ổn định, tính tập trung và lãi suất cao hơn so với tiền gửi có kỳ hạn, được phép mua bán, chuyển nhượng, chiết khấu, do vậy ngân hàng có thể chủ động về mặt thời gian và tính ổn định cho nguồn vốn.  Chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn, theo đó người sở hữu được hưởng các khoản lãi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày và được hoàn trả khi đến hạn. Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi rất đa dạng (1 tháng, 3 tháng,… 5 năm, 7 năm,…), lãi suất ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh trên thị trường, kỳ hạn của chứng chỉ tiền gửi và tình trạng tài chính của ngân hàng phát hành. Huy động vốn từ tổ chức tín dụng khác và vay của Ngân hàng trung ương Lượng vốn huy động của một NHTM còn được bổ sung từ tài khoản tiền gửi của các TCTD khách hoặc khi thiếu vốn các NHTM có thể vay vốn từ NHTW vay từ các TCTD khác trong nền kinh tế.

 Vay của NHTW: Bất kì NHTM nào khi được NHTW cho phép thành lập hoạt động đều được hưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp cần bổ sung thêm nhu cầu vốn khả dụng. NHTW cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức  Tái cấp vốn mà chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá. Hình thức tái cấp vốn được NHNN thực hiện theo ba cách: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.  Cho vay thế chấp hay ứng trước.

 Vay các TCTD khác: Một mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong thời gian ngắn hạn. Trong quá trình hoạt động, một số NHTM có những ngày cho vay quá nhiều hoặc có nhu cầu lớn về các nghĩa vụ tài chính dẫn đến sự thiếu hụ dự trữ tại NHTW, trong khi đó lại có một vài NHTM khác trong tình trạng thừa dự trữ, hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn được lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng. Nhân tố ảnh hƣởng đến nguồn vốn huy động 1. Nhân tố khách quan Nhân tố khách quan (môi trường kinh doanh bên ngoài) là những yếu tố, những lực lượng tồn tại bên ngoài ngân hàng nhưng có tác động tích cực hoăc tiêu cực tới hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng.

Đây là yếu tố thường xuyên biến động và thay đổi theo quy luật riêng và mang tính khách quan, các ngân hàng không thể kiểm soát được những biến động này mà chỉ có thể nghiên cứu và đưa ra những chiến lược, chính sách phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy trình và phương pháp kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn tại ngân hàng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập một hệ thống kiểm soát hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ, giúp ngân hàng hoạt động ổn định và bền vững hơn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông cửu long sở giao dịch thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc phát triển huy động vốn. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh bình định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực tín dụng, một phần quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quốc tế việt nam chi nhánh quận 2 phòng giao dịch tân phú sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình cho vay và các biện pháp kiểm soát liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng.