Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm Hiện nay có rất định nghĩa khác nhau về KSNB. Trong khuôn khổ Luận văn này, tác giả đề cập đến một vài định nghĩa điển hình về KSNB.
Liên đoàn kết toán quốc tế (IFAC) trong năm 2009 đã đưa ra định nghĩa về KSNB như sau: “KSNB là một hệ thống chính sách, thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả hoạt động”. Viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) trong năm 2016 đã đưa ra định nghĩa“KSNB gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp, biện pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ trương quản lý đã đề ra”. Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập BCTC (COSO) năm 2016, KSNB là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và các nhãn viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, nhằm cho báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Qua các quan điểm về KSNB nêu trên thì KSNB quả là rất cần thiết trong bất cứ thực thể kinh tế nào, trong đó bao gồm cả ngân hàng.
KSNB có 10 những nội dung chính sau: Một là, KSNB là một quá trình. Mọi đơn vị, tổ chức muốn đạt được các mục tiêu đã đề ra thì đơn vị, tổ chức phải kiểm soát được các hoạt động của mình trong tất cả các khâu, đồng thời các hoạt động kiểm soát phải được có mặt và diễn ra liên tục ở mọi bộ phận trong đơn vị. Do đó, KSNB bao gồm các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách… là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục. Hai là, KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi các nhà quản lý và các nhân viên nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của đơn vị. Các mục tiêu cùng với những cơ chế kiểm soát đều do chính con người đặt ra. Nhà quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện được đúng các mục tiêu đề ra. Do đó, KSNB trước tiên được thiết kế bởi các nhà quản lý.
Tiếp đó, trong quá trình hoạt động, nhà quản lý phải trực tiếp theo dõi, giám sát hoặc bố trí cán bộ, nhân viên trực tiếp triển khai, giám sát KSNB của đơn vị. Do đó, KSNB được thiết kế, vận hành bởi cả nhà quản lý và nhân viên. Ba là, KSNB đảm bảo hợp lý. KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý để hướng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị.
Như vậy, trên các phương diện tiếp cận thì KSNB được diễn đạt khác nhau, xong bản chất của KSNB là hệ thống những quy định tài chính và phi tài chính do các nhà quản lý lập ra để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của toàn doanh nghiệp theo một cách có trình tự và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật. 11 Khái niệm KSNB theo quan điểm của COSO có thể khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Khái quát khái niệm kiểm soát nội bộ theo quan điểm của COSO Hội đồng quản trị Quá trình Hoạt động Nhà Kiểm quản lý soát nội Báo cáo bộ Đảm bảo hợp lý Tuân thủ Nhân viên 1. Mục tiêu của KSNB 1.
Bảo vệ tài sản của đơn vị Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều tương tự c ng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng. Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính.
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý 12 Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mực. Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần: – Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp – Ngăn chặn và phát hiện kịp thời c ng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp – Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác c ng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan 1. Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của KSNB trong NHTM Theo như Báo cáo Basel II (2004), KSNB trong ngân hàng về cơ bản gồm các nguyên tắc sau: - Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát: Hội đồng quản trị (HĐQT) có trách nhiệm xét duyệt, kiểm tra chiến lược kinh doanh, chính sách của ngân hàng, hiểu những rủi ro trọng yếu của ngân hàng. Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện chiến lược của HĐQT, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, làm cho nhân viên hiểu rõ tầm quan trọng của kiểm soát.
- Nhận biết và đánh giá rủi ro: Xác định, đánh giá những rủi ro trọng yếu như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản…ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của ngân hàng. - Hoạt động kiểm soát, phân công phân nhiệm: Hoạt động kiểm soát diễn ra hàng ngày tại ngân hàng, phân công hợp lý công việc. - Thông tin truyền thông: Thông tin tin cậy, kịp thời, sử dụng dữ liệu bằng máy tính an toàn, bảo mật. - Giám sát và sửa chữa sai phạm trọng yếu: Hiệu quả của KSNB là việc 13 theo dõi và kiểm tra liên tục.
Những sai phạm trọng yếu phải được báo cáo kịp thời đến Ban điều hành và HĐQT. Các thành phần của kiểm soát nội bộ Theo COSO 2013, KSNB có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp do có sự khác biệt về quy mô, văn hóa kinh doanh, đặc điểm kinh doanh nhưng KSNB của một doanh nghiệp vẫn bao gồm đầy đủ 5 yếu tố. Cụ thể 5 yếu tố đó như sau: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát; (4) Thông tin và truyền thông và; (5) Giám sát. Các thành phần của KSNB theo COSO 2013 1.
Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát là sắc thái chung của một tổ chức, bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB. Môi trường kiểm soát có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát, là nền tảng của một hệ thống kiểm soát hiệu quả, cung cấp các nguyên tắc và cấu trúc cho một đơn vị. Do đó cần xem xét đầy đủ các yếu tố của môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát của một doanh nghiệp bao gồm 7 yếu tố sau: 14 (1) Tính chính trực và giá trị đạo đức: Đây là yếu tố chính của môi trường kiểm soát, nó tác động đến việc thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của KSNB.
Để xây dựng và thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức, Nhà quản lý cấp cao quan tâm đến việc xây dựng KSNB hữu hiệu, phải làm gương để cán bộ, nhân viên noi theo. (2) Năng lực và sự độc lập của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát: Tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát phụ thuộc vào sự độc lập của HĐQT và BKS với BGĐ, kinh nghiệm và vị trí của các thành viên, mức độ tham gia, mức độ giám sát và các hành động của HĐQT, BKS đối với hoạt động của Công ty, sự phối hợp giữa HĐQT, BKS với BGĐ trong việc giải quyết các khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp. (3) Triết lý quản lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Quan điểm, triết lý quản lý, c ng như phong cách điều hành của BGĐ luôn là vấn đề trung tâm trong môi trường kiểm soát. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của BGĐ thể hiện ở các điểm sau: mức độ rủi ro kinh doanh mà BGĐ có thể chấp nhận là mạo hiểm hay thận trọng, sự tiếp xúc giữa HĐQT và BGĐ, thái độ và hành động đối với việc lập báo cáo và cung cấp thông tin, thái độ và mức độ tiếp thu của BGĐ đối với các ý kiến của bộ phận thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp.
(4) Cơ cấu tổ chức của công ty: cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và bản chất hoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức cung cấp khuân khổ mà trong đó các hoạt động của doanh nghiệp được lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát để từ đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. (5) Năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, nhân viên: Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ công việc được giao. Một doanh nghiệp chỉ có thể đạt được các mục tiêu nếu mọi cán bộ, nhân viên đảm bảo về kiến thức và kỹ năng cần thiết.
15 (6) Phân định quyền hạn và trách nhiệm: Quyền hạn được giao phải tương xứng với trách nhiệm và năng lực của từng thành viên.