chương 1,2,3,4 tập trung vào việc giới thiệu chung về mặt lý thuyết của hệ thống hỗ trợ ra quyết định nói chung và trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước nói riêng. Chương 4, chương 5 trình bày cụ thể về phương pháp điểm lý tưởng được lựa chọn để kết hợp tính toán đánh ra trong vấn đề ra quyết định tổng hợp tài nguyên nước. Đồng thời trong hai chương này, từ cơ sở lý thuyết và những dữ liệu được cung cấp đã tiến hành áp dụng tính toán cho một số ví dụ cụ thể và thu được một số kết quả nhất định. Mặc dù về cơ bản khả năng xây dựng một chương trình hỗ trợ ra quyết định tổng hợp tài nguyên nước đúng nghĩa còn chưa được hoàn thành nhưng những kết quả thu được sẽ là tiền đề quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Topsis 13 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC 2. Một số khái niệm về hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (HTHTRQĐ) đối với các vấn đề về tài nguyên nước đã bắt đầu xuất hiện giữa những năm 1970. Sau đó phát triển mạnh như được trình bày trong các tài liệu từ giữa những năm 1980 (Loucks et al., 1985a, 1985b; Labadie and Sullivan, 1986; Loucks and da Costa 1991; Fedra, 1992; Georgakakos, and Martin, 1996; Watkins and McKinney, 1995; Loucks, 1995; McKinney et al. Trải qua nhiều năm tiếp theo của thập niên 90 của thế kỷ trước, cùng với sự tiến bộ về năng lực tính toán, sự phát triển của các phần mềm, các hệ điều hành thân thiện với người sử dụng, sự nâng cao hiểu biết cơ bản của người ra quyết định về sử dụng máy tính điện tử, đã giúp cho việc xây dựng và khai thác phần mềm hỗ trợ ra quyết định trong quản lý nguồn nước trở nên phổ biến hơn.
Tuy nhiên, sự phát triển và ứng dụng của HTHTRQĐ đối với việc quản lý tài nguyên nước chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu. Khái niệm HTHTRQĐ được Sprague và Carlson (1982) đưa ra là hệ thống hỗ trợ các nhà ra quyết định sử dụng các dữ liệu và mô hình để giải quyết những vấn đề khác nhau, dựa trên mối tương tác với máy tính điện tử. Một số thuật ngữ liên quan như: mối tương tác, các dữ liệu và các mô hình luôn là chủ đề được tranh luận giữa những người xây dựng, phát triển các hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản lý nguồn nước. Adelman (1992) đã định nghĩa hệ thống hỗ trợ ra quyết định như là chương trình tương tác người - máy tính, sử dụng các phương pháp phân tích, các thuật toán tối ưu, các thủ tục lập chương trình… giúp cho các nhà ra quyết định xem xét, phân tích các khả năng và lựa chọn phương án hợp lý giải quyết các vấn đề thực tế.
Poch et al (2003) đã định nghĩa HTHTRQĐ như là hệ thống thông tin thông minh để làm giảm thời gian ra quyết định, cải thiện độ tin cậy và chất lượng của các quyết định này. Rõ ràng theo các quan điểm này, HTHTRQĐ tích hợp các công nghệ khác nhau và trợ giúp chọn lựa các phương án giải quyết các vấn đề có quan hệ phức tạp, mang tính công trình và phi công trình. Có thể định nghĩa HTHTRQĐ quản lý nguồn nước như sau: Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (HTHTRQĐ) quản lý tài nguyên nước là một hệ tích hợp, tương tác với máy tính; gồm các công cụ phân tích, có khả năng quản lý thông tin, được thiết kế để hỗ trợ những người ra quyết định trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước mang tính tổng hợp. Người ra quyết định là các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý hệ thống tài nguyên nước, những người có trách nhiệm giải quyết nhu cầu và các vấn đề liên quan đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Topsis 14 nguồn nước.
Trên thực tế, mục đích việc đưa ra quyết định ở đây là đưa ra sự đảm bảo nguồn nước cho nhu cầu sử dụng, sản xuất điện năng, phòng tránh lũ lụt, và bảo vệ môi trường sinh thái. Có ba hệ thống phụ cơ bản được tích hợp trong HTHTRQĐ (Orlob, 1992; Close et al., 2003): • Giao diện: giao tiếp giữa hệ thống và người dùng. • Hệ thống quản lý dữ liệu và các mô hình • Hệ thống quản lý và phân tích thông tin Các thành phần cơ bản và quy trình thực hiện của một hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước thể hiện trên Hình 1. Mưa, Phát triển hạ tầng Nhiệt độ Ra chính sách Thu thập Độ ẩm Cảnh báo Ra Dòng chảy khảo sát Báo động quyết số liệu Bốc hõi… định HT HỖ TRỢ RA QĐ Tạo lập quyết Xử lý định số liệu Tạo lập các QĐ đa TC Cõ sở dữ liệu Quy tắc tác nghiệp Mô hình Hệ thống chuyên gia Phân Hiển thị Tối ưu hoá tích Quản lý rủi ro số liệu Mưa, Thuỷ văn, Lũ, Thuỷ lực, Hồ chứa, Ô nhiễm… (Dự đoán trạng thái) Hình 1: Sơ đồ tổng quát của HTHTRQĐ quản lý tài nguyên nước • Thu thập, khảo sát số liệu – Thu thập, quản lý dữ liệu liên quan đến tài nguyên nước.
• Xử lý dữ liệu – Kiểm tra, xử lý dữ liệu, đưa vào cơ sở dữ liệu, mô hình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Topsis 15 • Phân tích dữ liệu – Tại đây, các mô hình được sử dụng để tính toán trạng thái của hệ thống; Các phương án trong quản lý, phát triển có thể được tính toán, làm sáng tỏ tác động của chúng đến trạng thái tài nguyên nước • Tạo lập quyết định – Tập hợp, liên kết và phân tích các phương án ra quyết định dựa trên các dữ liệu và các kết quả tính toán các kịch bản cũng như sự hiểu biết của các chuyên gia. Sự tương tác giữa con người và máy tính thực hiện nhờ các giao diện đồ hoạ. Kết quả phân tích sẽ đưa ra đánh giá mang tính tổng hợp của các phương án dựa trên các lý thuyết phân tích đa tiêu chí, phân tích tối ưu hoặc phân tích rủi ro.
• Ra quyết định – Người ra quyết định chọn phương án trên cơ sở các kết quả phân tích để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Có thể thấy, quy trình phân tích hỗ trợ ra quyết định được bắt đầu bằng việc thu thập, xử lý số liệu, tiếp theo là sử dụng các dữ liệu đó để phân tích các vấn đề khác nhau liên quan đến nguồn tài nguyên nước. Sau đó, kết quả phân tích sẽ được kết hợp với kinh nghiệm, hiểu biết của các chuyên gia, cũng như mong muốn và ý tưởng của người ra quyết định. Những dữ liệu này là đầu vào cho hệ phân tích các phương án để đưa ra quyết định.
Trong thực tiễn, quá trình này không phải là một đường thẳng, xử lý từng bước, mà là quá trình tuần hoàn cùng với dữ liệu đưa vào quá trình xử lý, các phân tích được thực hiện và các quyết định được đưa ra theo chuỗi liên tục. Một số hệ thống HTRQĐ QL TNN đã phát triển và sử dụng Trên thế giới, đã có một số hệ thống được phát triển, có thể thoả mãn một phần nhu cầu nhất định cho hỗ trợ ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Dưới đây đưa ra một số ví dụ về HHTRQĐ đã và đang được phát triển và sử dụng. Các hệ thống trợ giúp ra quyết định kiểm soát lũ lụt ♦ CWMS (Fritz, J., 2002 - Corps Water Management System) sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ (ORACLE) và các mô hình HEC-HIVIS (thực hiện tinh toán dòng chảy thủy văn), HEC-RAS (tính toán dòng chảy sông ngòi), HEC- ResSim (tính toán hồ chứa) và HEC-FIA (phân tích tác động dòng chảy).
Truy cập vào các thành phần của CWMS được thực hiện thông qua một giao diện đồ họa. Nó bao gồm các chức năng đánh giá chất lượng của dữ liệu đầu vào, hiển thị thông tin theo cấu trúc không gian và thời gian, giúp cho việc dễ dàng thay đổi các tham số mô hình, kiểm soát và chạy các mô hình mô phỏng, và so sánh các kết quả các kịch bản khác nhau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Topsis 16 CWMS được quân chủng công binh Hoa Kỳ phát triển và phân phối cho các cơ quan tham mưu của mình. Nó được chạy trên máy trạm Sun-UNIX.
SMS có giao diện để truy cập vào mô hình dòng chảy một, hai, và ba chiều. Các mô đun bổ sung để tính toán sự phát tán của chất gây ô nhiễm, sự xâm nhập mặn, và vận chuyển bùn cát (xói và bồi). Đây thực chất là một hệ thống các mô hình tính toán mô phỏng nước mặt làm cơ sở cho tính toán mô phỏng các phương án trong phòng chống lũ lụt, quản lý dòng chảy nước mặt. Các hệ thống trợ giúp ra quyết định ứng phó sự cố tràn hóa chất DBAM (Danube Basin Alarm Model) là mô hình mô phỏng thời ♦ gian truyền và nồng độ các chất khi xảy ra các sự cố tràn hóa chất trong các hệ thống sông.
DBAM được thiết kế để đánh giá nhanh chóng các tác động của tràn hóa chất trên cơ sở các dữ liệu sẵn có. DBAM được phát triển trong sự hợp tác giữa Cục tài nguyên nước Hungari và Viện thủy lực Delft – Hà Lan. Các hệ thống hỗ trợ ra quyết định phân phối nước Aquarius (Diaz et al., 1997) - AQUARIUS được phát triển bởi Khoa ♦ Kỹ thuật công trình, Đại học Colorado trong khuôn khổ hợp tác với U. AQUARIUS là mô hình phân phối nước theo không gian và thời gian hỗ trợ việc quản lý nguồn nước.
♦ Aquatool (Andreu, et al., 1991; Andreu, et al., 2003; Andreu, 2004) bao gồm một chuỗi các mô đun được liên kết thành một hệ thống. Các mô đun bao gồm: mô phỏng dòng chảy nước ngầm và nước mặt; tối ưu nguồn nước đơn và đa tiêu chí; phân tích chuỗi thời gian thủy văn; phân tích các rủi ro quản lý hệ thống tài nguyên nước. Mô hình không tính đến chất lượng nguồn nước. CALSIM (DWR, 2004) - The CALifornia Water Resources ♦ SImulation Model: Được phát triển bởi Phòng tài nguyên nước bang California và Cục cải tạo liên bang về quy hoạch và quản lý dự án nước bang California, dự án lưu vực Trung Mỹ.
Mô hình được sử dụng để mô phỏng sự phân phối nước đã có và có thể có với các chính sách vận hành hồ chứa và các ràng buộc cân bằng sử dụng nước vì các lợi ích khác nhau (Quinn et al.