Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN .1 Các nghiên cứu ngoài nước.2 Các nghiên cứu trong nước. 9 Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ .1 Thu thập dữ liệu .2 Tiền xử lý dữ liệu và phân tích bộ dữ liệu .1 Tiền xử lý dữ liệu .2 Phân tích bộ dữ liệu .3 Mô hình phân tích dự báo bằng mô hình Facebook Prophet[9]. 19 iv Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO .1 Dự báo khách hàng phát triển trên toàn tỉnh Tây Ninh theo Tháng, quý, Năm .2 Dự báo phát triển khách hàng theo từng vùng (Huyện/Thị xã/thành phố Tây Ninh).1 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Thành phố Tây Ninh .2 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Thị xã Hòa Thành.3 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Thị xã Trảng Bàng.4 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Gò dầu.5 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Bến Cầu .6 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Dương Minh Châu .7 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Châu Thành.8 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Tân Châu.9 Dự báo phát triển khách hàng thuộc Huyện Tân Biên .3 Dự báo phát triển khách hàng theo loại khách hàng (khách hàng sử dụng điện sinh hoạt và ngoài sinh hoạt).1 Dự báo khách hàng sử dụng điện sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh .2 Dự báo khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh .3 Dự báo khách hàng thanh lý sử dụng điện sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh .4 Xây dựng Dashboard hiển thị kết quả dự báo.1 Mô hình xây dựng DashBoard .2 Chức năng DashBoard. 51 Chương 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.
59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 vi DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1: Bộ dữ liệu năm 2008 - 2021. 12 Hình 2: Bộ dữ liệu từ 5/2014-8-2021. 13 Hình 3: Làm mịn dữ liệu bằng phương pháp hồi quy cục bộ.
14 Hình 4: Biểu đồ dữ liệu phát triển khách hàng dùng điện tỉnh Tây Ninh năm 2014-2021. 16 Hình 5: Biểu đồ box-plot. 16 Hình 6: Biểu đồ trend dữ liệu. 17 Hình 7: Biểu đồ tính mùa vụ.
18 Hình 8 : Biểu đồ tương quan dữ liệu. 19 Hình 9: Biểu đồ trực quan dữ liệu huấn luyện. 20 Hình 10: Dự báo bằng Facebook Prophet với mô hình cộng. 20 Hình 11: dự báo bằng Facebook Prophet với mô hình nhân.
21 Hình 12: So sánh 2 mô hình cộng và mô hình nhân với dữ liệu test. 22 Hình 13:Biều đồ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo tháng. 23 Hình 14: Biều đồ tỉ lệ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo tháng. 24 Hình 15:Biều đồ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo quý.
24 Hình 16: Biều đồ tỉ lệ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo quý. 25 Hình 17:Biều đồ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo Năm. 25 vii Hình 18: Biều đồ tỉ lệ dự báo khách hàng khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh theo Năm. 26 Hình 19: Dự báo khách hàng Thành phố Tây Ninh theo tháng.
27 Hình 20: Dự báo khách hàng Thành phố Tây Ninh theo quý. 28 Hình 21: Dự báo khách hàng Thành phố Tây Ninh theo Năm. 28 Hình 22: Dự báo khách hàng Thị xã Hòa Thành theo tháng. 29 Hình 23: Dự báo khách hàng Thị xã Hòa Thành theo quý.
30 Hình 24: Dự báo khách hàng Thị xã Hòa Thành theo Năm. 30 Hình 25: Dự báo khách hàng Thị xã Trảng Bàng theo tháng. 31 Hình 26: Dự báo khách hàng Thị xã Trảng Bàng theo quý. 32 Hình 27: Dự báo khách hàng Thị xã Trảng Bàng theo Năm.
32 Hình 28: Dự báo khách hàng huyện Gò Dầu theo tháng. 33 Hình 29: Dự báo khách hàng huyện Gò Dầu theo quý. 34 Hình 30: Dự báo khách hàng huyện Gò Dầu theo Năm. 34 Hình 31: Dự báo khách hàng huyện Bến Cầu theo tháng.
35 Hình 32: Dự báo khách hàng huyện Bến Cầu theo quý. 36 Hình 33: Dự báo khách hàng huyện Bến Cầu theo Năm. 36 Hình 34: Dự báo khách hàng huyện DMC theo tháng. 37 Hình 35: Dự báo khách hàng huyện DMC theo quý.
38 viii Hình 36: Dự báo khách hàng huyện DMC theo Năm. 38 Hình 37: Dự báo khách hàng huyện Châu Thành theo tháng. 39 Hình 38: Dự báo khách hàng huyện Châu Thành theo quý. 40 Hình 39: Dự báo khách hàng huyện Châu Thành theo Năm.
40 Hình 40: Dự báo khách hàng huyện Tân Châu theo tháng. 41 Hình 41: Dự báo khách hàng huyện Tân Châu theo quý. 42 Hình 42: Dự báo khách hàng huyện Tân Châu theo Năm. 42 Hình 43: Dự báo khách hàng huyện Tân Biên theo tháng.
44 Hình 44: Dự báo khách hàng huyện Tân Biên theo Năm. 44 Hình 45: Dự báo khách hàng sử dụng điện sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo tháng. 45 Hình 46: Dự báo khách hàng sử dụng điện sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo quý. 46 Hình 47: Dự báo khách hàng sử dụng điện sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo Năm.
46 Hình 48: Khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo tháng. 47 Hình 49: Khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo quý. 48 Hình 50: Khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt trên toàn tỉnh Tây Ninh theo năm. 48 Hình 51: Khách hàng thanh lý theo quý.
49 Hình 52: Khách hàng thanh lý theo năm. 50 Hình 53: Mô hình luồng dữ liệu. 51 ix Hình 54: Chọn mô hình dự báo. 51 Hình 55: Chọn đối tượng dự báo.
52 Hình 56: Cập nhật cơ sỡ dữ liệu. Lý do chọn đề tài Công ty Điện lực Tây Ninh là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) và cao hơn nữa là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), chịu trách nhiệm cung ứng, phân phối, bán điện trên toàn tỉnh Tây Ninh. Do hoàn cảnh về kinh tế, chính trị nên đặc thù ngành Điện của nước ta rơi vào cơ chế độc quyền tự nhiên. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phát triển luôn ở mức cao so với cả nước.
Sự phát triển của xã hội làm cho mức sống của người dân ngày càng được nâng cao và nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, điều này đòi hỏi ngành điện phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thay đổi mô hình dịch vụ cung cấp để đáp ứng đủ điện cho phát triển kinh tế xã hội địa phương với chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn hảo. Ngày nay, điện năng không chỉ là một dạng năng lượng đơn thuần, mà điện năng hiện nay đã trở thành một trong những động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống người dân, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, điện khí hóa toàn quốc Ngành Điện là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước. Tập đoàn Điện lực Việt Nam đóng vai trò hết sức quan trọng là đảm bảo cung ứng đủ điện cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước và đời sống sinh hoạt của người dân.
Tổng công ty Điện lực miền Nam đang tập trung cải tiến các dịch vụ phục vụ khách hàng bởi vì ý kiến đóng góp, phản ánh của khách hàng là thước đo chân thực nhất đối với chất lượng dịch vụ của ngành Điện với phương châm “Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo, với thái độ lịch sự, trọng thị”. Theo khuynh hướng đó, Công ty Điện lực Tây Ninh xác định việc cải 2 cách trong công tác phục vụ các dịch vụ khách hàng là một trong những vấn đề trọng tâm nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trong nhiều năm qua, Công ty Điện lực Tây Ninh đã thực hiện chức năng bán điện và cung cấp dịch vụ điện cho khách hàng trên địa bàn quản lý của mình khá tốt. Việc phát triển khách hàng khá tốt nhưng rất đơn điệu.
Từ năm 2019 đến nay, Công ty Điện lực Tây Ninh đã đa dạng hóa kênh phát triển khách hàng đăng ký mua điện bằng nhiều hình thức: đăng ký mua điện qua Website Công ty, cổng dịch vụ công quốc gia. Nói tóm lại, Công ty Điện lực Tây Ninh đã có khách hàng và công cụ phát triển khách hàng. Nhưng đang thiếu một hệ thống dự báo phát triển khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đề tài “ Hệ thống dự báo phát triển khách hàng sử dụng điện Công ty Điện lực Tây Ninh” sẽ giải quyết vấn đề nêu trên, đó là lý do mà Tôi chọn nội dung này để nghiên cứu.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu Do tính chất ngành điện tại Việt Nam là độc quyền tự nhiên nên chưa có nghiên cứu nào về dự báo phát triển khách hàng, nhưng có rất nhiều về nghiên cứu dự báo phụ tải điện. Các nghiên cứu như: ứng dụng phân tích thống kê để đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu đầu vào nhằm nâng cao chất lượng dự báo phụ tải điện ngắn hạn trên lưới điện TP.HCM[4] của tác giả Lê Duy Phúc và các cộng sự. Nghiên cứu này trình bày một phương pháp lọc dữ liệu có xem xét đến độ tin cậy của nguồn dữ liệu bằng cách phân tích trên nhiều mức độ tin cậy khác nhau và có thực hiện đối chiếu, so sánh kết quả với các phương pháp lọc dữ liệu trước đây; Mô hình tương quan dựa trên luật mờ [5]của tác giả Phan Thị Thanh Bình và các cộng sự. Nghiên cứu trình bày mô hình dự báo tương quan trên ý tưởng sử dụng các luật mờ dạng Takagi-Sugeno theo giải thuật phân loại trừ nhóm cho trường hợp tổng quát, cả khi không có hàm dự báo kiểu tường minh.
3 Các ngiên cứu của nước ngoài, dự báo dài hạn về khách hàng điện gia dụng và dân dụng tại Brazil[8] của các tác giả Jose Francisco Moreira Pessanha, Nelson Leon; Nghiên cứu dự báo giá điện bằng mô hình ARIMA[6] tại Croatia của các tác giả Tina Jakaša, Ivan Andročec, Petar Sprčić.