Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Kết Hợp Bơm Nhiệt

Thiết kế hệ thống cung cấp nước nóng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt cho sinh hoạt, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách

2023

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ BƠM NHIỆT KẾT HỢP VỚI NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG SẢN XUẤT NƯỚC NÓNG

1.1. Sản xuất nước nóng bằng bơm nhiệt

1.2. Công nghệ lấy nhiệt từ môi trường bằng bơm nhiệt

1.3. Công nghệ sản xuất nước nóng bằng bơm nhiệt

1.4. Sản xuất nước nóng bằng năng lượng mặt trời

1.5. Nguyên lý làm việc và phân loại các thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời

1.6. Lựa chọn kiểu bộ thu năng lượng mặt trời cho sản xuất nước nóng

1.7. Công nghệ kết hợp bơm nhiệt với năng lượng mặt trời trong sản xuất nước nóng

1.8. Sử dụng bộ thu năng lượng mặt trời để làm tăng nhiệt độ nguồn lạnh

1.9. Kết hợp giữa pin mặt trời dùng để phát điện, bộ thu năng lượng mặt trời và bơm nhiệt để cung cấp nước nóng

1.10. Kết hợp theo kiểu “song song” bộ thu năng lượng mặt trời và bơm nhiệt để cung cấp nước nóng

1.11. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC NÓNG DÙNG BƠM NHIỆT KẾT HỢP VỚI NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

1.11.1. Nguyên lý làm việc của hệ thống sản xuất nước nóng dùng bơm nhiệt kết hợp với năng lượng mặt trời

1.11.2. Xác định dải năng suất sản xuất nước nóng phù hợp với từng đối tượng sử dụng tại Việt Nam

1.11.3. Đặc điểm thời tiết và nhu cầu sử dụng nước nóng

1.11.4. Xác định dải năng suất sản xuất nước nóng

1.11.5. Phương pháp tính chọn các bộ phận của hệ thống cung cấp nước nóng dùng bơm nhiệt kết hợp với năng lượng mặt trời

1.11.5.1. Bơm nhiệt sản xuất nước nóng
1.11.5.2. Bộ thu năng lượng mặt trời
1.11.5.3. Bình chứa nước nóng

1.11.6. Mô phỏng hệ thống cung cấp nước nóng

1.11.7. Mô phỏng bơm nhiệt sản xuất nước nóng

1.11.8. Mô phỏng hệ thống sản xuất nước nóng dùng bơm nhiệt kết hợp với năng lượng mặt trời

1.12. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC NÓNG DÙNG BƠM NHIỆT KẾT HỢP VỚI NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

1.12.1. Hệ thống nhỏ dùng trong gia đình

1.12.2. Hệ thống lớn dùng cho tòa nhà

1.13. MỘT SỐ LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ BƠM NHIỆT VÀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ở VIỆT NAM

1.13.1. Lợi ích khi sử dụng công nghệ bơm nhiệt

1.13.2. Lợi ích khi sử dụng bộ thu năng lượng mặt trời

1.13.3. Lợi ích khi sử dụng kết hợp công nghệ bơm nhiệt với bộ thu năng lượng mặt trời

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Cung Cấp Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Kết Hợp Bơm Nhiệt

Hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt đang trở thành giải pháp hiệu quả cho nhu cầu sử dụng nước nóng ngày càng tăng cao. Với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng năng lượng mặt trờibơm nhiệt không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường. Hệ thống này hoạt động dựa trên nguyên lý thu thập và chuyển đổi năng lượng mặt trời thành nhiệt năng, sau đó sử dụng bơm nhiệt để nâng cao nhiệt độ nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt.

1.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nước nóng

Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý thu thập năng lượng mặt trời qua các bộ thu năng lượng. Nước được làm nóng nhờ vào nhiệt năng từ ánh sáng mặt trời, sau đó bơm nhiệt sẽ nâng cao nhiệt độ nước lên mức yêu cầu. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt

Việc kết hợp năng lượng mặt trờibơm nhiệt mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí điện năng, giảm thiểu khí thải carbon và bảo vệ môi trường. Hệ thống này cũng giúp giảm áp lực lên lưới điện, đặc biệt trong mùa cao điểm sử dụng nước nóng.

II. Vấn đề và Thách thức trong Cung Cấp Nước Nóng

Mặc dù hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, đặc biệt là vào mùa đông khi cường độ bức xạ mặt trời giảm. Điều này có thể dẫn đến việc không đủ nước nóng cho nhu cầu sử dụng.

2.1. Ảnh hưởng của thời tiết đến hiệu suất hệ thống

Hiệu suất của hệ thống cung cấp nước nóng phụ thuộc vào cường độ bức xạ mặt trời. Vào mùa đông, khi bức xạ mặt trời yếu, hệ thống có thể không đáp ứng đủ nhu cầu nước nóng, dẫn đến việc phải sử dụng các nguồn năng lượng khác.

2.2. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống

Mặc dù tiết kiệm chi phí điện năng trong dài hạn, nhưng chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trờibơm nhiệt có thể cao. Điều này có thể là rào cản đối với nhiều hộ gia đình và doanh nghiệp.

III. Phương pháp Thiết kế Hệ Thống Cung Cấp Nước Nóng

Thiết kế hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt cần phải được thực hiện một cách khoa học và hợp lý. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và tính toán hiệu suất là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

3.1. Lựa chọn thiết bị bơm nhiệt phù hợp

Việc lựa chọn bơm nhiệt phù hợp là yếu tố quyết định đến hiệu suất của hệ thống. Các loại bơm nhiệt như bơm nhiệt nước-nước hoặc bơm nhiệt gió-nước cần được xem xét dựa trên điều kiện sử dụng và nhu cầu nước nóng.

3.2. Tính toán hiệu suất và năng suất của hệ thống

Cần thực hiện các phép tính để xác định năng suất của hệ thống, bao gồm việc tính toán nhiệt độ nước cần đạt và lượng nước nóng tiêu thụ hàng ngày. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Hệ Thống Cung Cấp Nước Nóng

Hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ hộ gia đình đến các tòa nhà thương mại. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Ứng dụng trong hộ gia đình

Nhiều hộ gia đình đã lắp đặt hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời để tiết kiệm chi phí điện năng. Hệ thống này giúp cung cấp nước nóng ổn định cho sinh hoạt hàng ngày.

4.2. Ứng dụng trong các tòa nhà thương mại

Các tòa nhà thương mại cũng đã áp dụng hệ thống này để giảm chi phí vận hành. Việc sử dụng năng lượng tái tạo không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hình ảnh bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và Tương lai của Hệ Thống Cung Cấp Nước Nóng

Hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt là một giải pháp bền vững cho nhu cầu sử dụng nước nóng trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, hệ thống này sẽ ngày càng trở nên phổ biến và hiệu quả hơn.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ

Công nghệ bơm nhiệt và năng lượng mặt trời đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ. Các cải tiến trong thiết kế và hiệu suất sẽ giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.

5.2. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo

Việc khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời sẽ góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo an ninh năng lượng cho tương lai.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÔNG NGHỆ BƠM NHIỆT KÉT HỢP VOI NANG LUONG MAT TROI TRONG SAN XUAT NUOC NONG 1. Sản xuất nước nóng bằng bơm nhiệt Bơm nhiệt có cấu tạo và nguyên lý hoạt động giống như máy lạnh và chỉ khác ở việc sử dụng nguồn nhiệt. Máy lạnh sử dụng nguồn nhiệt (lạnh) do thiết bị bay hơi tạo ra còn bơm nhiệt sử dụng nguồn nhiệt (nóng) tỏa ra từ thiết bị ngưng tụ. Gần đây, do nhu cầu tiết kiệm năng lượng ngày một cao, loại bơm nhiệt sử dụng đồng thời cả 2 nguồn nhiệt nóng, lạnh cũng đã được áp dụng trên thế giới.

Ưu điểm chính của bơm nhiệt là nhiệt hữu ích, do thiết bị ngưng tụ cung cấp, phần lớn do thiết bị bay hơi lấy từ môi trường bên ngoài, với loại bơm nhiệt sử dụng một nguồn nhiệt, hoặc từ buồng lạnh, với loại bơm nhiệt sử dụng cả 2 nguồn nhiệt. Trung bình, cứ tiêu lãi tốn 1 kWh điện, bơm nhiệt sẽ tạo ra được từ 3 — 6 kWh nhiệt. Chênh lệch nhiệt độ giữa nguồn nhiệt nóng và lạnh càng bé thì hiệu quả của bơm nhiệt càng lớn. Do vậy, hiệu quả của bơm nhiệt nói chung, bơm nhiệt sản xuất nước nóng nói riêng, phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ nước nóng cần tạo ra cũng như nhiệt độ môi trường xung quanh.

Ở nhiệt độ nước nóng cần đạt là 55 °C, khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 5 °C thi COP (Coefficient Of Performance) cua bom nhiệt sẽ giam xuong dưới 3. Thực tế, COP của bơm nhiệt sản xuất nước nóng sẽ giảm rất nhanh khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới 5 °C. Ngoài ra, do hiện tượng bám tuyết và đóng băng ở thiết bị bay hơi, việc ứng dụng bơm nhiệt nói chung, bơm nhiệt sản xuất nước nóng nói riêng cũng bị hạn chế khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 0 °C. Công nghệ lấy nhiệt từ môi trường bằng bơm nhiệt Một bơm nhiệt lấy nhiệt từ môi trường, với sơ đồ nguyên lý trình bày trên hình 1.1, bao gồm 4 bộ phận cơ bản, ghép nối tiếp nhau thành chu trình kín là thiết bị hơi, máy nén, thiết bị ngưng 12 tụ và thiết bị tiết lưu.

Do bên trong có môi chất sôi ở nhiệt độ thấp, thiết bị bay hơi sẽ nhận một lượng nhiệt từ môi trường xung quanh, trường hợp này đóng vai trò nguồn lạnh. Quá trình nhận nhiệt này sẽ làm tăng entanpy của môi chất và kết quả là làm cho môi chất sôi hoàn toàn đến trạng thái là hơi bão hòa khô hoặc hơi quá nhiệt ở đầu ra (trạng thái 1). Môi chất ở trạng thái 1, sau đó, sẽ được máy nén “bơm” lên áp suất cao và nhiệt độ cao (trạng thái 2) để sẵn sàng nha nhiệt cho môi trường cần gia nhiệt, trường hợp này đóng vai trò nguồn nóng. Trong quá trình này, môi chất sẽ nhận năng lượng từ máy nén làm cho entanpy của nó tiếp tục tăng.

Bằng quá trình ngưng tụ trong thiết bị ngưng tụ, môi chất sẽ cấp toàn bộ lượng nhiệt nhận từ nguồn lạnh và lượng năng lượng do máy nén cung cấp cho nguồn nóng và trở lại mức năng lượng ban đầu như trước khi vào thiết bị bay hơi nhưng với áp suất cao hơn (trạng thái 3). Để có thể quay về trạng thái vào thiết bị bay hơi ban đầu (trạng thái 4) và kết thúc một chu trình làm việc, môi chất sẽ được cho qua thiết bị tiết lưu như trình bày trên hình 1. 13 +s Thiết bi ti vl Thiết bị Nhiệt môi trường hơi ñ Hình 1. Sơ đồ nguyên lý của bơi t lưu 3 Thiể ngưng tụ 2 Máy nén Điện năng n nhiệt lẫy nhiệt từ môi trường.2 là đồ thị lgp — i biểu diễn các quá trình thay đổi trạng thái của môi chất xảy ra bên trong bơm nhiệt.

Có thể thấy ở đây, các quá trình bay hoi (4 — 1) va ngung tụ (2s — 3) hoặc (2r — 3) được coi là đẳng áp ở áp suất tương ứng là p, (ap suất bay hơi) và ø¿ (áp suất ngưng tụ). Trên thực tế, luôn tồn tại các ton thất áp suất do ma sát bên trong các ống dẫn, kênh dẫn cũng như tại các vị trí dòng chảy bị chuyển hướng, bị thay đổi tiết diện lưu động. nên trong các quá trình này luôn có sự suy giảm áp suất nhất định. Tuy nhiên, với mức độ không đáng kê, kéo theo một ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị entanpy cũng như các tính toán về năng lượng, sự suy giảm áp suất này hoàn toàn có thể được bỏ qua.

Cũng trên hình 1.2, biến đổi trạng thái môi chất trong van tiết lưu (3 - 4) được xem là đẳng entanpy và vì đây là một quá trình không thuận nghịch nên về lý thuyết, chỉ có trạng thái đầu và cuối là được xác định và toàn bộ quá trình này được biểu diễn bởi I đường “đứt đoạn”. Về quá trình xảy ra trong 15 máy nén, như đã trình bày, nếu bỏ qua ma sát và không tính đến sự trao đổi nhiệt giữa môi chất với môi trường xung quanh, có thé coi day 1a qua trình đoạn nhiệt thuận nghịch (đẳng entropy) và được biểu diễn bởi đường cong (1 — 2s). Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động, quá trình nén chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hiện tượng ma sát và sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Vì vậy ở đây, quá trình nén sẽ được xem xét kể đến cả hai ảnh hưởng vừa nêu và được biểu diễn bằng đường cong nén thực (1 — 2r).

Trên thực tế hoạt động, quá trình sôi trong thiết bị bay hơi thường kết thúc ở trạng thái I với độ quá nhiệt từ 7 K đến 11 K và quá trình ngưng tụ trong thiết bi ngưng tụ thường kết thúc ở trạng thái 3 với độ quá lạnh từ 3 K đến 5 K. Các mức quá nhiệt và quá lạnh này là để đảm bảo tối ưu về hiệu quả cũng như an toàn trong hoạt động của bơm nhiệt. Khi bỏ qua các tổn thất, hơi ra khỏi máy nén (trạng thái 2s) sẽ có độ quá nhiệt từ vài chục cho đến khoảng 100 K. Tuy nhiên trên thực tế, môi 16 chât khi ra khỏi máy nén sẽ có trạng thái 2r với entanpy và độ quá nhiệt cao hơn một chút so với trạng thái 2s, như trình bày trên hình 1.

las l2rl Hình 1. Đồ thị lgp - ¡ của chu trình bơm nhiệt. Có thê tính các đại lượng đặc trưng cho chu trình bơm nhiệt dựa trên các công thức sau đây. Năng suất lẫy nhiệt riêng của dàn bay hơi: ,=l—=b (1.1) Năng suất gia nhiệt riêng của dàn ngưng tụ: qu=b„— (1.2) Công nén riêng thực của máy nén: 17 I, = ty, 4 (1.3) Công nén riêng đoạn nhiệt thuận nghịch của máy nén: l, =i,, -i, (1.4) Hiệu suât bơm nhiệt: CoP=fL~ 1+ % _ 1.

L, Trong thực tế tính toán, quá trình nén đoạn nhiệt thuận nghịch (1 — 2s) thường được xác định dễ dàng và dựa vào đó, có thê xác định quá trình nén thuc (1 — 2r) thông qua hiệu suất không thuận nghịch ;„_ được xác định như sau: l 1= (1.6) Có thể thấy rõ qua công thức (1.5) rằng COP của bơm nhiệt là đại lượng luôn lớn hơn 1. Điều này có thể được giải thích rằng nhiệt hữu ích thu được ở dàn ngưng tụ của bơm nhiệt không hoàn toàn sinh ra bởi năng lượng J, cap 18 vào cho máy nén mà một phần (chiếm tỉ lệ lớn trong thực tế) của nó, chính bằng năng suất lấy nhiệt g„ của dàn bay hơi, được lấy từ môi trường xung quanh. Công nghệ sản xuất nước nóng bằng bơm nhiệt Sử dụng bơm nhiệt để sản xuất nước nóng đã được đề xuất ứng dụng từ lâu. Tuy nhiên, trước đây khi nhiên liệu hóa thạch còn có giá thành thấp với trữ lượng dồi dào, công nghệ sử dụng bơm nhiệt để sản xuất nước nóng chưa thật sự được quan tâm.

Lý do chính là nhiệt độ nước cấp ra không cao, thông thường chỉ đạt từ 60 °C đến 70 °C. Thời gian gần đây, vì những nguyên nhân đã nêu ở phần trên mà bơm nhiệt sản xuất nước nóng lại được ứng dụng hết sức rộng rãi trên thế giới. Bơm nhiệt dùng để sản xuất nước nóng hiện tại có 2 loại chủ yếu là bơm nhiệt “nước — nước” (WTW - Water To Water heat pump), với dàn bay hơi nhận nhiệt từ một nguôn nước nảo đó, và 19 bơm nhiệt “gió — nước” (ATW — Air to Water heat pump), với dàn bay hơi nhận nhiệt từ nguồn không khí. Bơm nhiệt “nước — nước” linh hoạt hơn trong việc lấy nhiệt từ các nguồn nhiệt khác nhau nhưng lại có khó khăn trong vận hành cũng như công tác bảo dưỡng, sửa chữa nên thường được ứng dụng trong công nghiệp.

Do nguồn nhiệt từ không khí có ở mọi nơi nên bơm nhiệt “gió — nước” thuận tiện hơn trong việc lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa và vì vậy, phù hợp hơn với các ứng dụng phục vụ sinh hoạt. Ngoài 2 loại phổ biến vừa nêu, trên thị trường còn có bơm nhiệt địa nhiệt, một dạng bơm nhiệt với dàn bay hơi nhận nhiệt trực tiếp từ các nguồn nhiệt ở dưới lòng đất, sông, hô. Do nhiệt độ của các nguồn nhiệt này kha 6n định nên các bơm nhiệt địa nhiệt ít chịu những ảnh hưởng có hại thường xảy ra vào mùa đông như đóng băng dàn bay hơi và/hoặc sụt giảm hệ số hiệu qua COP quá mức. Vì vậy, bơm nhiệt địa nhiệt phù hợp hơn với các vùng khí hậu ôn đới.

20 Do kết cấu đơn giản, dễ lắp đặt, hoạt động tương đối ôn định nên bơm nhiệt “gió — nước” là sự lựa chọn cho điều kiện sử dụng tại Việt Nam. Một điểm cũng rất đáng lưu ý ở đây là ngoài tính dễ lắp đặt, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng như đã trình bày, các bơm nhiệt kiểu “gió — nước” còn rất có tiềm năng trong việc tận dụng nguồn nhiệt (lạnh) do dàn bay hơi tạo ra để phục vụ các nhu cầu khác của con người về làm lạnh như bảo quản thực phẩm, điều hòa không khí. Sản xuất nước nóng bằng năng lượng mặt trời Sử dụng năng lượng mặt trời để sản xuất nước nóng là một trong những ứng dụng lâu đời. Tùy vào cầu tạo thiết bị và cường độ bức xạ mặt trời tại VỊ trí lắp đặt mà nhiệt độ nước nóng tạo ra có thể đạt từ 70 °C đến trên 100 °C và năng lượng tiết kiệm được nhờ sử dụng năng lượng mặt trời có thể lên tới 60% so với các phương pháp sản xuất nước nóng truyền thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ