Chương 2: Hệ Thống Cấp Nước Bên Trong Công Trình - Thiết Kế & Tiêu Chuẩn

Chương 2 hệ thống cấp nước bên trong công trình: Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động & các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà.

Trường đại học

Đại Học Xây Dựng Hà Nội

Chuyên ngành

Cấp Thoát Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
43
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Cấp Nước Trong Công Trình Giới Thiệu

Hệ thống cấp nước bên trong công trình đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước sạch đến các thiết bị sử dụng nước, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Hệ thống này bao gồm nhiều thành phần quan trọng như đường ống dẫn nước vào nhà, đồng hồ đo nước, mạng lưới cấp nước, bể chứa, và hệ thống cấp nước chữa cháy. Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống cấp nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng cấp nước và đảm bảo an toàn hệ thống cấp nước. Mạng lưới cấp nước bên trong công trình được thiết kế để dẫn nước từ nguồn bên ngoài đến các điểm sử dụng một cách hiệu quả. Hệ thống cấp thoát nước phải được xem xét toàn diện. Mục tiêu là cung cấp đủ nước với áp lực phù hợp, đồng thời đảm bảo vệ sinh và tiết kiệm nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cần được tuân thủ. Các thành phần như van trong hệ thống cấp nước đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh và kiểm soát dòng chảy. Ống cấp nước phải được lựa chọn vật liệu phù hợp để đảm bảo độ bền và an toàn. Bể chứa nướcmáy bơm nước là các thành phần không thể thiếu trong nhiều hệ thống, đặc biệt là trong các công trình cao tầng hoặc khi áp lực nước không đủ. Theo tài liệu, hệ thống cấp nước trong nhà có nhiệm vụ lấy nước từ mạng lưới cấp nước bên ngoài và cấp đến mọi thiết bị dùng nước bên trong. Hệ thống đường ống cấp nước cần được thiết kế cẩn thận để tránh rò rỉ và đảm bảo áp lực nước ổn định.

1.1. Vai Trò Của Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà Thiết Yếu

Hệ thống cấp nước trong nhà không chỉ đơn thuần là việc dẫn nước, mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng cuộc sống và hiệu quả hoạt động sản xuất. Từ việc cung cấp nước cho sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, vệ sinh cá nhân đến việc đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp, hệ thống cấp nước đóng vai trò không thể thiếu. Việc thiết kế và bảo trì hệ thống cần tuân thủ quy trình cấp nước để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn. Vệ sinh hệ thống cấp nước định kỳ là rất quan trọng.

1.2. Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Cấp Nước Tóm Lược

Hệ thống cấp nước hoàn chỉnh bao gồm nhiều thành phần phối hợp chặt chẽ. Đường ống dẫn nước vào nhà, đồng hồ đo nước, mạng lưới phân phối nước, các thiết bị đóng mở và điều chỉnh áp lực nước, cùng với các thiết bị sử dụng nước là những thành phần không thể thiếu. Trong một số trường hợp, hệ thống còn bao gồm bể chứa nước, trạm bơm tăng áp và các thiết bị xử lý nước. Sơ đồ hệ thống cấp nước cần được thiết kế chi tiết.

II. Thách Thức Giải Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước Tiết Kiệm

Một trong những thách thức lớn nhất trong thiết kế hệ thống cấp nước là làm sao để cung cấp đủ nước với áp lực ổn định, đồng thời đảm bảo tiết kiệm nước và giảm thiểu tiêu thụ nước. Các yếu tố như lựa chọn vật liệu ống cấp nước, thiết kế mạng lưới đường ống, và lựa chọn thiết bị sử dụng nước có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hệ thống. Ngoài ra, việc bảo trì định kỳ và kiểm tra thường xuyên cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các sự cố rò rỉ và tránh lãng phí nước. Kiểm tra hệ thống cấp nước cần được thực hiện định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp cấp nước phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng. Cần có giải pháp cấp nước hiệu quả. Cần xem xét cả hệ thống cấp nước và thoát nước trong nhà. Công nghệ cấp nước mới giúp tiết kiệm chi phí. Theo tài liệu, việc xác định lưu lượng và đường kính ống cần căn cứ vào lưu lượng tính toán lớn nhất của ngôi nhàlưu lượng trung bình.

2.1. Vấn Đề Rò Rỉ Nước Giải Pháp Giảm Thiểu Thất Thoát

Rò rỉ nước là một trong những nguyên nhân chính gây thất thoát nước và tăng chi phí sử dụng. Việc sử dụng vật liệu ống kém chất lượng, lắp đặt không đúng kỹ thuật, hoặc bảo trì không thường xuyên đều có thể dẫn đến rò rỉ. Giải pháp bao gồm việc sử dụng vật liệu ống chất lượng cao, đảm bảo lắp đặt đúng kỹ thuật, và thực hiện kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu rò rỉ.

2.2. Tối Ưu Hóa Áp Lực Nước Tiết Kiệm Van Giảm Áp

Áp lực nước quá cao có thể gây lãng phí nước và làm hỏng các thiết bị sử dụng nước. Việc sử dụng van giảm áp có thể giúp điều chỉnh áp lực nước phù hợp với nhu cầu sử dụng, từ đó tiết kiệm nước và kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Việc lắp đặt van giảm áp đặc biệt quan trọng trong các công trình cao tầng, nơi áp lực nước có thể rất lớn ở các tầng dưới.

III. Phương Pháp Tính Toán Thủy Lực Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà

Việc tính toán thủy lực là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống cấp nước, giúp xác định đường kính ống, vận tốc dòng chảy và tổn thất áp lực. Mục tiêu là đảm bảo cung cấp đủ nước với áp lực cần thiết đến các thiết bị sử dụng nước. Việc tính toán cần dựa trên tiêu chuẩn xây dựng cấp nước, số lượng và loại thiết bị sử dụng nước, và chiều dài đường ống. Tính toán đường kính ống cấp nước rất quan trọng. Theo tài liệu, để tính toán lưu lượng, cần lập sơ đồ cấp nước, đánh số thứ tự các đoạn ống, và xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống dựa trên số lượng thiết bị dùng nước mà đoạn ống đó phục vụ.

3.1. Xác Định Lưu Lượng Nước Tính Toán Đảm Bảo Cung Cấp

Lưu lượng nước tính toán là lượng nước cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng của công trình. Việc xác định lưu lượng cần căn cứ vào số lượng và loại thiết bị sử dụng nước, cũng như tần suất sử dụng của chúng. Việc tính toán cần dựa trên các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

3.2. Tính Toán Tổn Thất Áp Lực Chọn Đường Kính Phù Hợp

Tổn thất áp lực là sự giảm áp lực nước do ma sát trong đường ống và các phụ kiện. Việc tính toán tổn thất áp lực giúp xác định đường kính ống phù hợp để đảm bảo áp lực nước đủ mạnh tại các thiết bị sử dụng nước. Có nhiều công thức và phương pháp để tính toán tổn thất áp lực, tùy thuộc vào loại ống và phụ kiện sử dụng.

3.3. Xác Định Áp Lực Cần Thiết Đảm Bảo Hoạt Động

Áp lực cần thiết là áp lực tối thiểu cần thiết để các thiết bị sử dụng nước hoạt động bình thường. Việc xác định áp lực cần thiết giúp lựa chọn máy bơm và thiết bị tăng áp phù hợp, đảm bảo cung cấp đủ nước với áp lực yêu cầu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cấp Nước Cho Nhà Cao Tầng Chữa Cháy

Hệ thống cấp nước trong nhà cao tầng đòi hỏi thiết kế phức tạp hơn so với nhà thấp tầng, do áp lực nước cần thiết để cung cấp cho các tầng trên cao lớn hơn. Việc sử dụng máy bơm nước và bể chứa trên mái là cần thiết để đảm bảo áp lực nước ổn định. Ngoài ra, hệ thống cấp nước còn phải đáp ứng yêu cầu về cấp nước chữa cháy, bao gồm việc cung cấp đủ nước và áp lực cho các họng cứu hỏa. Hệ thống báo cháy cũng cần được tích hợp. Theo tài liệu, khi áp lực bên ngoài không đảm bảo, cần dùng bơm tăng áp. Bơm chữa cháy cần được bố trí riêng.

4.1. Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước Nhà Cao Tầng Bơm Tăng Áp

Nhà cao tầng đòi hỏi hệ thống bơm tăng áp để đảm bảo nước có thể được cung cấp lên các tầng cao nhất với áp lực đủ mạnh. Thiết kế hệ thống bơm cần tính đến chiều cao tòa nhà, số lượng thiết bị sử dụng nước, và tổn thất áp lực trong đường ống.

4.2. Hệ Thống Cấp Nước Chữa Cháy An Toàn PCCC

Hệ thống cấp nước chữa cháy là một phần quan trọng của hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình. Hệ thống này bao gồm các họng cứu hỏa, đường ống dẫn nước, và máy bơm chữa cháy. Việc thiết kế hệ thống cần tuân thủ các tiêu chuẩn PCCC để đảm bảo hiệu quả trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn. Áp lực chữa cháy cần đảm bảo. Mạng lưới chữa cháy cần được bố trí hợp lý.

4.3. Ứng Dụng Hệ Thống Cấp Nước Tự Động IoT

Ứng dụng các hệ thống cấp nước tự động thông qua Internet of Things (IoT) cho phép kiểm soát và giám sát hoạt động hệ thống từ xa, tối ưu hóa việc sử dụng nước, phát hiện sớm rò rỉ, và cải thiện hiệu quả năng lượng. Sử dụng cảm biến và bộ điều khiển thông minh giúp tự động điều chỉnh áp lực, lưu lượng, và thực hiện các biện pháp bảo trì dự phòng.

V. Két Nước Bể Chứa Vai Trò Quan Trọng Trong Cấp Nước

Két nước và bể chứa đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cấp nước, giúp điều hòa lượng nước, tạo áp lực và dự trữ nước chữa cháy. Việc lựa chọn kích thước, vị trí và vật liệu của két nước và bể chứa cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Theo tài liệu, két nước có nhiệm vụ điều hòa nước, tạo áp lực và dự trữ nước chữa cháy. Dung tích két nước cần được xác định dựa trên nhu cầu sử dụng và yêu cầu chữa cháy.

5.1. Xác Định Dung Tích Két Nước Bể Chứa Phù Hợp Nhu Cầu

Dung tích két nước và bể chứa cần được xác định dựa trên nhu cầu sử dụng nước hàng ngày, cũng như yêu cầu về dự trữ nước chữa cháy. Việc tính toán cần căn cứ vào số lượng người sử dụng, loại hình công trình, và các tiêu chuẩn quy định.

5.2. Vị Trí Đặt Két Nước Bể Chứa Tối Ưu Áp Lực

Vị trí đặt két nước và bể chứa ảnh hưởng lớn đến áp lực nước trong hệ thống. Việc đặt két nước ở vị trí cao nhất có thể giúp tăng áp lực tự nhiên, trong khi việc đặt bể chứa ở vị trí thấp có thể giúp dễ dàng cấp nước từ nguồn bên ngoài.

VI. Bảo Trì An Toàn Hệ Thống Cấp Nước Tuổi Thọ Công Trình

Bảo trì định kỳ và đảm bảo an toàn là yếu tố then chốt để kéo dài tuổi thọ của hệ thống cấp nước và đảm bảo chất lượng nước. Việc kiểm tra, vệ sinh và sửa chữa các thiết bị, đường ống cần được thực hiện thường xuyên. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định về an toàn trong quá trình vận hành và bảo trì cũng rất quan trọng để tránh tai nạn và sự cố. Bảo trì hệ thống cấp nước cần được lên kế hoạch.

6.1. Kiểm Tra Vệ Sinh Đường Ống Ngăn Ngừa Tắc Nghẽn

Đường ống có thể bị tắc nghẽn do cặn bẩn, rỉ sét, hoặc các vật lạ. Việc kiểm tra và vệ sinh đường ống định kỳ giúp ngăn ngừa tắc nghẽn, đảm bảo dòng chảy thông suốt và chất lượng nước.

6.2. Sửa Chữa Thay Thế Thiết Bị Tránh Rò Rỉ

Các thiết bị như van, đồng hồ đo nước, máy bơm có thể bị hỏng hóc sau một thời gian sử dụng. Việc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị hỏng hóc giúp tránh rò rỉ nước và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giới thiệu môn học Đô thị CẤP NƯỚC THOÁT NƯỚC Nước thải HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH Sông Giới thiệu môn học MÔN HỌC: CẤP THOÁT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH GV: NGÔ HOÀNG GIANG • BỘ MÔN: CẤP THOÁT NƯỚC • ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI • SĐT: 0968 524 679 • EMAIL: giangnh2@huce.vn GIÁO TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC • CHỦ BIÊN: GS. TRẦN HIẾU NHUỆ CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH • CHỦ BIÊN: TS. NGUYỄN PHƯƠNG THẢO Giới thiệu môn học MÔN HỌC: CẤP THOÁT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH GIÁO TRÌNH CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ - ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH XANH • CHỦ BIÊN: GS. NGUYỄN VIỆT ANH TÀI LIỆU KHÁC • Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.

NXB Xây dựng, 2001. Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế • TCVN4474:1987. Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế • Nguyễn Việt Anh. Bể tự hoại.

NXB Xây dựng, 2017. • Trần Đức Hạ. Xử lý nước thải qui mô nhỏ và vừa. NXBKHKT 2002 • Trần Hiếu Nhuệ, Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp.

HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC VÀ HT KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH PHẦN KỸ THUẬT CẤP THOÁT NƯỚC CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG CÔNG TRÌNH 2. Đường ống dẫn nước vào nhà 2. Đồng hồ đo nước 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Két nước, bể chứa 2. Hệ thống cấp nước chữa cháy HTCN trong công trình HTCN trong nhà có nhiệm vụ lấy nước từ mạng lưới cấp nước bên ngoài cấp đến mọi thiết bị dùng nước trong ngôi nhà. Két nước HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH HTCN có bể chứa, trạm bơm, két nước HTCN đơn giản HTCN có trạm bơm Bể chứa Trạm bơm Trạm bơm Nút đồng hồ Nút đồng hồ Nút đồng hồ Ống CN bên ngoài HTCN trong công trình Két nước - Đường ống dẫn nước 1 3 vào nhà 3 - Nút đồng hồ đo nước 1. Ống chính 3 3 - Mạng lưới cấp nước: 2.

Ống nhánh ống chính, ống đứng, ống 2 3 3 nhánh,… - Các thiết bị dùng nước Ống dẫn nước vào nhà Trạm - Bể chứa, trạm bơm, két bơm 3 Đồng hồ đo nước nước,… 1 Ống CN Bể chứa bên ngoài Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Đường ống dẫn nước vào nhà Dẫn nước từ đường ống cấp Đai nước bên ngoài tới nút đồng hồ khởi Van góc thủy Van Đồng hồ đo nước Nút đồng Cút 90o hồ đo Đường ống dẫn nước vào nhà Ống cấp nước TP nước Van tổng 2. Bố trí ống dẫn nước vào nhà Số đường ống dẫn nước vào: - 1 bên: phổ biến Dẫn nước vào 1 bên Dẫn nước vào 2 bên - 2 bên: khi 1 nguồn lấy vào không đủ hoặc công trình có yêu cầu độ an toàn cấp nước cao - Nhiều đường: trường hợp đặc biệt Dẫn nước vào nhiều đường Chương 2.

HTCN bên trong công trình 2. Đường ống dẫn nước vào nhà 2. Bố trí ống dẫn nước vào nhà Nguyên tắc bố trí: - Dốc về phía đường ống cấp nước bên ngoài, (i ≥ 0,003) - Bố trí vuông với đường ống cấp nước bên i ≥ 0,003 ngoài và tường nhà và chiều dài ngắn nhất. - Kết hợp với bố trí nút đồng hồ và bể chứa, trạm bơm (nếu có).

HTCN bên trong công trình 2. Đường ống dẫn nước vào nhà 2. Đường kính, vật liệu ống Đường kính ống: - Theo lưu lượng tính toán lớn nhất của ngôi nhà (số thiết bị dùng nước) - Theo lưu lượng trung bình của ngôi nhà Vật liệu ống theo đường kính: - Đường kính nhỏ (D<100mm): ống thép tráng kẽm, HDPE, PPR,… - Đường kính lớn (D>100mm): ống gang, thép đen, HDPE,… Chương 2. HTCN bên trong công trình 2.

Đường ống dẫn nước vào nhà 2. Đấu nối với ống cấp nước bên ngoài Dùng Tê, thập lắp sẵn: - Phải biết trước vị trí và lưu lượng nước cấp cho ngôi nhà. Ống cấp nước bên ngoài có sẵn: - Cắt ống lắp tê, thập: phải ngừng cấp nước - Dùng đai khởi thủy (lấy nước) Chương 2. HTCN bên trong công trình 2.

Đường ống dẫn nước vào nhà 2. Đấu nối với ống cấp nước bên ngoài Dùng đai khởi thủy Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Đường ống dẫn nước vào nhà 2.

Đặt ống qua tường Tường bê tông Tường xây gạch Chương 2.HTCN bên trong công trình 2. Đồng hồ đo nước 2. Chức năng - Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước. - Xác định lượng nước mất mát, hao hụt để phát hiện các chỗ rò rỉ, bể vỡ ống… - Nghiên cứu hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn, chế độ dùng nước phục vụ cho thiết kế.

Phân loại Loại cánh quạt Loại tuốc bin Loại phối hợp - Loại cánh quạt (đo lưu lượng nhỏ) - Loại tuốc bin (đo lưu lượng lớn) - Loại phối hợp. HTCN bên trong công trình 2. Đồng hồ đo nước 2. Bố trí nút đồng hồ đo nước - Lắp đặt bên ngoài ngôi nhà, trên đường ống dẫn nước vào nhà, tại những nơi cao ráo và ít người qua lại.

Tại các vị trí lắp đặt, tuỳ thuộc vào kích thước đồng hồ, cần bố trí hộp bảo vệ cho đồng hồ. Van Đồng hồ Van Van xả cặn - Đối với nhà công cộng có thể bố trí trong nhà Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Đồng hồ đo nước 2.

Chọn đồng hồ đo nước a. Yêu cầu Chọn loại đồng hồ phù hợp với lưu lượng và đường kính ống dẫn nước vào nhà, tránh gây thất thoát trong quá trình xác định lưu lượng tiêu thụ của ngôi nhà. Cách lựa chọn Dựa vào khả năng vận chuyển nước qua đồng hồ Mỗi loại đồng hồ có một đại lượng đại diện cho khả năng vận chuyển nước, gọi là lưu lượng đặc trưng (Qđtr), là lưu lượng nước chảy qua đồng hồ tính bằng m3/h khi tổn thất áp lực qua đồng hồ là 10 m. Khi chọn đồng hồ, cần thoả mãn: Qngđ  2Qđtr Qngđ, Lưu lượng nước tiêu thụ trong một ngày đêm Chương 2.

HTCN bên trong công trình 2. Đồng hồ đo nước 2. Chọn đồng hồ đo nước b. Cách lựa chọn Lựa chọn theo cấp chính xác của đồng hồ.

Điều kiện lựa chọn : Qmin  Qtt  Qmax , (l/s) Trong đó : - Qtt: Lưu lượng tính toán của ngôi nhà (l/s) - Qmin: Lưu lượng nhỏ nhất chảy qua đồng hồ mà đồng hồ vẫn chạy (độ nhạy của đồng hồ), Qmin = (6– 8)% lưu lượng trung bình - Qmax: Lưu lượng lớn nhất chảy qua đồng hồ không làm đồng hồ bị hư hỏng. Qmax = (45 – 50)% Qđtr Cấp chính xác của đồng hồ được chia ra thành các cấp A, B, C tương ứng với các giá trị lưu lượng nhỏ nhất.: HTCN bên trong công trình 2. Đồng hồ đo nước 2. Chọn đồng hồ đo nước c.

Xác định tổn thất áp lực qua đồng hồ Tổn thất áp lực qua đồng hồ tính theo công thức: Hđh = S.q2 Trong đó : - S: Sức kháng của đồng hồ (chọn theo hãng sản xuất) - q: Lưu lượng nước tính toán, (l/s) Các giá trị tổn thất áp lực cho phép qua đồng hồ: Trong giờ max Trong giờ có cháy Loại cánh quạt  2,5 m 5m Loại tuốc bin 1 – 1,5 m  2,5 m Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2. Cấu tạo mạng lưới cấp nước a.

Đường ống và phụ kiện Các loại ống cấp nước và phụ kiện Ống thép tráng kẽm - Cấu tạo: hai đầu trơn, được phủ một lớp kẽm để tránh ăn mòn - Sản xuất: phương pháp đúc hoặc cán nguội - Chiều dài mỗi đoạn ống : L = 6 – 8 m - Các loại đường kính : D15, 20, 25, 32 , 40, 50, 65,… - Áp lực chịu được : 10-25 atm - Phương pháp nối ống : nối theo phương pháp ren - Ưu điểm: chiều dài lớn, chịu được áp lực cao và các tác động cơ học; - Nhược điểm: vị trí mối nối dễ bị ăn mòn gây rò rỉ. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2. Cấu tạo mạng lưới cấp nước a.

Đường ống và phụ kiện Các loại ống cấp nước và phụ kiện Ống hàn nhiệt PPR - Cấu tạo: hai đầu trơn - Sản xuất: phương pháp đúc - Chiều dài mỗi đoạn ống : L = 4 - 6 m - Các loại đường kính : D20, 25, 32, 40, 50, 63,… - Áp lực chịu được : 10-25 atm - Phương pháp nối ống : nối theo phương pháp hàn nhiệt - Ưu điểm: chịu được áp lực cao và các tác động cơ học; có thể uốn cong, chống ăn mòn. - Nhược điểm: thi công mối nối đòi hỏi tay nghề cao. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b. Các loại thiết bị Thiết bị lấy nước - Vòi nước Vòi mở chậm Vòi mở nhanh - Vòi nước chậu rửa Vòi chậu rửa mặt Vòi chậu rửa bát Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b. Các loại thiết bị Thiết bị lấy nước - Hương sen Hương sen gắn bồn tắm Hương sen gắn tường Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b. Các loại thiết bị Thiết bị lấy nước - Cấp nước xí, tiểu Cấp nước cho Xí bệt Cấp nước cho tiểu nữ Cấp nước cho tiểu nam Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b. Các loại thiết bị Thiết bị đóng mở Gồm các loại van lắp đặt tại đầu các ống đứng hay ống nhánh cấp nước, trên đường ống đẩy của máy bơm, trước và sau đồng hồ, đường ống dẫn nước lên két Van cổng Van cầu Van cổng Van cầu Van trục nghiêng Van góc Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b. Các loại thiết bị Thiết bị điều chỉnh, phòng ngừa - Van 1 chiều: chỉ cho nước đi theo 1 chiều, lắp trên đường ống đẩy của máy bơm, phễu hút của bơm, đường ống cấp nước vào nhà (cấp nước trực tiếp), ống cấp nước từ két ra (khi chung với ống cấp nước lên két) Trôc N¾p khíp van quay Th©n van §Üa van Vßng ®Öm Chương 2. HTCN bên trong công trình 2. Mạng lưới cấp nước trong nhà 2.

Cấu tạo mạng lưới cấp nước b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ