phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy giải bài tập vật lí phổ thông. Hệ thống bài tập và hƣớng dẫn hoạt động giải bài tập chƣơng Hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 THPT Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG 1. Khái niệm về bài tập vật lí Trong thực tế dạy học, ngƣời ta hay gọi một vấn đề, hay một câu hỏi cần đƣợc giải đáp nhờ lập luận lôgic, suy luận toán học hay thực nghiệm vật lí trên cơ sở sử dụng các định luật và các phƣơng pháp của Vật lí học là bài tập vật lí.56] Bài toán vật lí, hay đơn giản gọi là các bài tập vật lí, là một phần không thể thiếu của quá trình dạy học vật lí vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các khái niệm vật lí, phát triển tƣ duy vật lí và thói quen vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hƣớng nghiệp. Vai trò, tác dụng của bài tập vật lí. [11, tr 7-11] Mục tiêu của dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông là phải đảm bảo trang bị đầy đủ cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, làm cho học sinh có thể vận dụng những kiến thức đó để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Để đạt đƣợc những nhiệm vụ trên đồi hỏi học sinh phải đƣợc rèn luyện một cách thƣờng xuyên, kết hợp nhiều phƣơng pháp. Bài tập vật lí là một trong những phƣơng pháp đƣợc vận dụng có hiệu quả trong dạy học vật lí. Nó có một tầm quan trọng đặc biệt góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học vật lí ở phổ thông. Có thể nói, việc giải các bài tập vật lí đƣợc xem nhƣ mục đích, là phƣơng pháp dạy học.
Ngƣời ta ngày càng chú ý tăng cƣờng các bài tập vật lí vì chúng đóng vai trò quan trọng trong dạy học và giáo dục học sinh. Tùy thuộc vào những tình huống cụ thể, bài tập vật lí đƣợc sử dụng theo các mục đích khác nhau. - Bài tập vật lí có thể được sử dụng như là phương tiện nghiện cứu tài liệu mới khi trang bị kiến thức cho học sinh nhằm đảm bảo cho học sinh lĩnh hội được kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc Ví dụ: Cho hạt nhân 24 He. Tính độ giảm khối lƣợng khi các nuclôn (2 prôtôn và 2 nơtron) tạo thành hạt nhân 24 He ( mHe =4,0015u ) 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tính năng lƣợng nghỉ của hạt nhân 24 He và năng lƣợng nghỉ của tổng các nuclon trên. So sánh độ lớn của hai năng lƣợng này. Từ hạt nhân nguyên tử Heli muốn tách thành các nuclôn riêng rẽ ( bao gồm 2 prôtôn và 2 nơtron ) thì phải cung cấp cho hệ một năng lƣợng tối thiểu là bao nhiêu? Bài tập trên vận dụng những kiến thức đã học trong bài cấu tạo hạt nhân nguyên tử để xây dựng kiến thức về năng lƣợng nghỉ, năng lƣợng liên kết và năng lƣợng liên kết riêng trong bài học - Bài tập vật lí là một phương tiện để học sinh rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lí thuyết với thực tế, học tập với đời sống. Ví dụ sau khi học về phản ứng nhiệt hạch ta có thể cho học sinh làm bài tập: Xét phản ứng nhiệt hạch: 2 1 D 12D31T p Tính năng lƣợng có thể thu đƣợc từ 1kg nƣớc thƣờng nếu dùng toàn bộ đơtêri rút ra làm nhiên liệu hạt nhân.
Cần bao nhiêu ét xăng để có năng lƣợng ấy? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg và trong nƣớc thƣờng có 0,015% nƣớc nặng. Cho mD = 2,0136u ; mp = 1,0037u ; mT = 3,0160u; 1u = 931,5 MeV/c2. Khi giải các bài tập nhƣ vậy sẽ giúp cho học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức đã học, đồng thời tập cho ngƣời học quen với việc liên hệ lí thuyết với thực tế, vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. - Bài tập vật lí là một phương tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh.
Hoạt động giải bài tập là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh. Trong khi giải bài tập học sinh phải phân tích điều kiện trong đề bài, tự xây dựng những lập luận, thực hiện việc tính toán, khi cần thiết phải tiến hành các thí nghiệm, thực hiện các phép đo, xác định sự phụ thuộc hàm số giữa các đại lƣợng, kiểm tra các kết luận của mình. Trong những điều kiện đó, tƣ duy lôgic, tƣ duy sáng tạo của học sinh đƣợc phát triển, năng lực làm việc độc lập của học sinh đƣợc nâng cao. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ví dụ khi giải bài tập: “Đo độ phóng xạ của một tƣợng cổ bằng gỗ khối lƣợng M là 8Bq.
Đo độ phóng xạ của mẫu gỗ khối lƣợng 1.5M của một cây vừa mới chặt là 15 Bq. Xác định tuổi của bức tƣợng cổ. Biết chu kì bán rã của C14 là T = 5600 năm” học sinh phát hiện đƣợc hiện tƣợng cho trong đề bài là hiện tƣợng phóng xạ, sau đó tự lực tìm đƣợc kiến thức cần sử dụng để giải bài tập là Định luật phóng xạ, rồi áp dụng công thức của Định luật phóng xạ H=H0.2t/T, xác định đúng H0 và H sẽ tính đƣợc tuổi của bức tƣợng. - Bài tập vật lí là một phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả.
Khi giải các bài tập đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các công thức, định luật, kiến thức đã học, có khi phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học trong cả một chƣơng, một phần do đó học sinh sẽ hiểu rõ hơn và ghi nhớ vững chắc những kiến thức đã học. Ví dụ, khi cho học sinh giải bài tập: 92U 90Th Cho phản ứng hạt nhân: 234 230 Tìm năng lƣợng tỏa ra hay thu vào trong phản ứng, biết năng lƣợng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV ; của U234 là 7,63 MeV ; của Th230 là 7,70 MeV. Muốn giải đƣợc bài tập này, học sinh cần phải nhớ các kiến thức về độ hụt khối của hạt nhân, độ hụt khối trong phản ứng hạt nhân, các công thức tính năng lƣợng liên kết, năng lƣợng liên kết riêng, tìm mối liên hệ giữa năng lƣợng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng với năng lƣợng liên kết riêng và số khối của các hạt nhân trong phản ứng. - Thông qua việc giải bài tập có thể rèn luyện cho học sinh những đức tính tốt nhƣ tinh thần tự lập, tính cẩn thận, tính kiên trì, tinh thần vƣợt khó.
Ví dụ: Xét phản ứng phân hạch. 92U 53 I 39Y k ( 0 n) n 235 1 139 94 1 0 Xác định số hạt nơtron sinh ra sau phản ứng và tính năng lƣợng tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân 235U. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khi giải bài tập này, học sinh phải chú ý đến từng con số trong khối lƣợng của các hạt nhân nguyên tử, đến điện tích và số khối, nếu không, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn. - Bài tập vật lí là một phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác.
Trên phƣơng diện giáo dục, giải các bài tập vật lí sẽ giúp hình thành các phẩm chất cá nhân của học sinh, nhƣ tình yêu lao động, trí tò mò, sự khéo léo, khả năng tự lực, hứng thú đối với học tập, ý chí và sự kiên trì đạt tới mục đích đặt ra (kết quả của bài toán). Trong quá trình học, nhiều khi học sinh hiểu và nắm đƣợc nội dung lí thuyết, song họ cũng gặp rất nhiều khó khăn khi áp dụng kiến thức vào thực tiễn, vào việc giải các bài toán cụ thể. Học sinh có thể nhắc lại các định luật, quy tắc, công thức nhƣng không biết vận dụng chúng nhƣ thế nào để giải một bài tập vật lí. Do đó, việc rèn luyện, hƣớng dẫn học sinh giải các bài tập Vật lí là đặc biệt quan trọng, là biện pháp hiệu quả để phát triển tƣ duy vật lí cho học sinh.
Thực tế, ý nghĩa vật lí của các định luật, quy tắc, định lí.trở nên dễ hiểu khi học sinh sử dụng chúng nhiều lần để giải các bài tập. Giải các bài tập vật lí cũng là một phƣơng pháp đơn giản để kiểm tra, hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng và thói quen thực hành, cho phép mở rộng, làm sâu sắc các kiến thức đã học. Mặt khác, khi giải các bài toán vật lí học sinh phải vận dụng các kiến thức toán học, hóa học hoặc của các bộ môn khác. Vì vậy, bài tập vật lí cũng là một công cụ để thực hiện mối quan hệ liên môn.
Phân loại bài tập vật lí.12] Số lƣợng các bài tập Vật lí sử dụng trong thực tiễn dạy học hiện nay rất lớn, vì vậy cần có sự phân loại sao cho có tính tƣơng đối thống nhất về mặt lí luận cũng nhƣ thực tiễn cho phép ngƣời dạy lựa chọn và sử dụng hợp lí các bài tập Vật lí trong dạy học. Các bài tập vật lí khác nhau về nội dung và mục đích dạy học, vì vậy trong dạy học vật lí có thể phân loại chúng theo các cơ sở : - Phân loại theo nội dung - Phân loại theo phƣơng thức cho điều kiện và phƣơng thức giải. - Phân loại theo yêu cầu luyện tập kĩ năng, phát triển tƣ duy sáng tạo của học sinh. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BÀI TẬP VẬT LÍ Phân Phân loại Phân loại theo phƣơng loại theo yêu cầu thức cho điều kiện và theo nộ phát triển tƣ phƣơng thức giải dung duy Bài Bài Bài Bài Bài Bài Bài Bài Bài Bài tập Bài Trắc tập tập tập tập tập tập tập tập thí tập tập nghiêm có Kĩ có vật lí luyệ sáng định định nghiệm đồ khách theo nội thuậ nội tạo vui n tập tính lƣợng thị quan đề dung t dung tài cụ tổng lịch vật thể hợp sử hoặc lí trừu tƣợn g Cơ Nhiệt Điện Quang Hình 1.
Phân loại bài tập vật lí Tuy nhiên, cần nói thêm rằng, các phƣơng án phân loại nhƣ trên không hoàn toàn tách biệt, một bài tập cụ thể có thể đồng thời thuộc một vài nhóm khác nhau.