Nghiên cứu Hấp Phụ L-Citrulline từ Vỏ Dưa Hấu bằng Trao Đổi Ion

Nghiên cứu hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion. Tìm hiểu quy trình chiết xuất và ứng dụng tiềm năng của Citrulline.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Thực phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2022

102
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. TỔNG QUAN VỀ CITRULLINE

2.1.1. Tính chất vật lý

2.1.2. Tính chất hóa học

2.1.3. Chức năng của L – citrulline

2.1.4. Sản xuất L – citrulline

2.1.5. L – citrulline trong dưa hấu

2.2. TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU

2.2.1. Đặc điểm hình thái

2.2.2. Giống dưa hấu ở Việt Nam

2.2.3. Đặc điểm sinh trưởng

2.2.4. Thành phần hóa học

2.3. TỔNG QUAN VỀ TRAO ĐỔI ION

2.3.1. Tổng quan về vật liệu trao đổi ion

2.3.2. Cân bằng trao đổi ion và tính chọn lọc

2.3.3. Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ

2.3.4. Cơ chế quá trình trao đổi ion

2.3.5. Mô hình động học hấp phụ. Yếu tố ảnh hưởng

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. NGUYÊN – VẬT LIỆU

3.1.1. Dịch vỏ dưa hấu

3.1.2. Dung dịch giả lập dịch vỏ dưa hấu

3.1.3. Hạt nhựa trao đổi ion

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phân tích một số thành phần của nguyên liệu vỏ dưa hấu

3.2.2. Khảo sát khả năng hấp phụ L – citrulline và đường của hạt nhựa trao đổi dạng ion Na+ và H+

3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ hạt nhựa trên thể tích dung dịch đến khả năng hấp phụ L – citrulline

3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch ban đầu đến khả năng hấp phụ L – citrulline

3.2.5. Khảo sát ảnh hưởng của các thành phần khác trong dung dịch ban đầu đến khả năng hấp phụ L – citrulline

3.2.6. Xây dựng mô hình đẳng nhiệt hấp phụ và mô hình động học hấp phụ của hạt nhựa trao đổi ion và L - citrulline

3.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.3.1. Xác định hàm lượng protein

3.3.2. Xác định hàm lượng đường tổng

3.3.3. Xác định hàm lượng đường khử

3.3.4. Xác định hàm lượng tro

3.3.5. Xác định hàm lượng L - citrulline

3.3.6. Xác định độ hút nước (độ giữ nước) của hạt nhựa

3.3.7. Xác định dung lượng hấp phụ (độ hấp phụ)

3.3.8. Xác định hiệu suất hấp phụ

3.3.9. Lập mô hình đẳng nhiệt hấp phụ

3.3.10. Khảo sát mô hình động học hấp phụ

3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. PHÂN TÍCH MỘT SỐ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN LIỆU VỎ DƯA HẤU

4.2. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ L – CITRULLINE VÀ ĐƯỜNG CỦA HẠT NHỰA DẠNG ION NA+ VÀ H+

4.3. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ HẠT NHỰA TRÊN THỂ TÍCH DUNG DỊCH ĐẾN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ L – CITRULLINE

4.4. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PH DUNG DỊCH BAN ĐẦU ĐẾN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ L – CITRULLINE

4.5. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN KHÁC TRONG DUNG DỊCH BAN ĐẦU ĐẾN KHẢ NĂNG HẤP PHỤ L – CITRULLINE

4.5.1. Dịch vỏ dưa hấu

4.5.2. Dung dịch giả lập có bổ sung Kali

4.6. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẲNG NHIỆT HẤP PHỤ VÀ MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC HẤP PHỤ CỦA HẠT NHỰA TRAO ĐỔI ION VÀ L – CITRULLINE

4.6.1. Ảnh hưởng của hàm lượng L – citruline trong dung dịch ban đầu tới quá trình trao đổi ion

4.6.2. Mô hình động học hấp phụ

4.6.3. Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

A.1. Phân tích độ ẩm – độ giữ nước của hạt nhựa

A.2. Phân tích hàm lượng protein tổng

A.3. Phân tích hàm lượng đường tổng

A.4. Phân tích hàm lượng đường khử

A.5. Phân tích hàm lượng tro tổng

A.6. Phân tích hàm lượng citrulline

PHỤ LỤC B: ĐƯỜNG CHUẨN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

B.1. Đường chuẩn phương pháp đo hàm lượng protein tổng

B.2. Đường chuẩn phương pháp đo hàm lượng đường khử

B.3. Đường chuẩn phương pháp đo hàm lượng L – citrulline

PHỤ LỤC C: SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM

C.1. Thí nghiệm khảo sát dạng ion Na+ và H+ của hạt nhựa trao đổi ion

C.2. Thí nghiệm khảo sát tỷ lệ hạt nhựa với dung dịch ban đầu

C.3. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch ban đầu

C.4. Thí nghiệm khảo sát các thành phần khác trong dung dịch ban đầu (nước vỏ và giả mẫu chứa K)

C.5. Thí nghiệm xây dựng mô hình đẳng nhiệt hấp phụ và mô hình động học hấp phụ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hấp Phụ Citrulline Từ Vỏ Dưa Hấu Giới Thiệu

Thế giới đang chứng kiến sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe và thể hình. Trong đó, L-Citrulline nổi lên như một amino acid quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong đồ uống thể thao và thực phẩm chức năng. Citrulline có khả năng giảm đau mỏi cơ, tăng sức bền vận động và cải thiện chức năng sinh lý nam. Dựa trên thống kê của Hiệp hội Nông nghiệp thực phẩm (FAO), Việt Nam là quốc gia có sản lượng dưa hấu thuộc top 20 thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ thải bỏ cao do chưa có nhiều sản phẩm chế biến từ dưa hấu, gây lãng phí. Vỏ dưa hấu, chiếm 30-35% tổng khối lượng quả và giàu L-Citrulline, là một nguồn tài nguyên tiềm năng cần được khai thác. Nghiên cứu hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion mở ra hướng đi mới trong việc tận dụng phế phẩm nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra giá trị gia tăng cho ngành nông nghiệp. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và tối ưu hóa quá trình hấp phụ L-Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion, góp phần vào việc phát triển các sản phẩm giàu Citrulline có nguồn gốc tự nhiên. Theo tài liệu gốc, mục tiêu nghiên cứu là “ứng dụng kỹ thuật trao đổi ion để khảo sát quá trình hấp phụ L-Citrulline và ứng dụng vào việc thu nhận chất này từ nguyên liệu vỏ dưa hấu”.

1.1. Tầm Quan Trọng của L Citrulline trong Công Nghiệp Thực Phẩm

Thị trường L-Citrulline được dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 2021-2026 với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép là 3.5%. L-Citrulline được bổ sung vào đồ uống dinh dưỡng thể thao và được xem là một loại thực phẩm chức năng dạng viên hay bột. Nghiên cứu cho thấy L-Citrulline có nhiều tiềm năng trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch và chức năng cơ bắp.

1.2. Vấn Đề Lãng Phí Vỏ Dưa Hấu và Tiềm Năng Tái Chế

Sản lượng dưa hấu hàng năm của Việt Nam là rất lớn. Tuy nhiên, một lượng đáng kể vỏ dưa hấu bị thải bỏ mà không được tận dụng hiệu quả. Vỏ dưa hấu chứa hàm lượng Citrulline cao hơn so với thịt quả, do đó nó là một nguồn nguyên liệu quý giá để chiết xuất Citrulline.

II. Thách Thức Hấp Phụ Citrulline Từ Vỏ Dưa Hấu Vấn Đề Cần Giải Quyết

Việc hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu không phải là một quá trình đơn giản. Vỏ dưa hấu là một ma trận phức tạp chứa nhiều thành phần khác nhau, bao gồm đường, acid hữu cơ, khoáng chất và các hợp chất phenolic. Các thành phần này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hấp phụ Citrulline và độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng. Một trong những thách thức lớn nhất là tách Citrulline ra khỏi đường, vì cả hai đều có tính chất hóa học tương đồng. Ngoài ra, quá trình xử lý vỏ dưa hấu cũng cần phải được thực hiện một cách cẩn thận để tránh làm mất Citrulline hoặc tạo ra các sản phẩm phụ không mong muốn. Theo tài liệu, với thành phần chiếm đến 30 – 35% tổng khối lượng quả và giàu L – Citrulline hơn thịt quả, vỏ dưa hấu là một nguồn tài nguyên tốt nên được tận dụng. Dựa trên sản lượng dưa hấu năm 2013, khoảng 36 triệu tấn vỏ dưa đã bị thải ra. Mặc dù, một số nơi trên thế giới xem vỏ dưa là một món ăn như vỏ dưa muối, nhưng hầu hết vỏ dưa hấu được xem là một phụ phẩm thải bỏ và không đem lại giá trị thương mại.

2.1. Thành Phần Phức Tạp của Vỏ Dưa Hấu và Ảnh Hưởng Đến Hấp Phụ

Các thành phần khác nhau trong vỏ dưa hấu có thể cạnh tranh với Citrulline trong quá trình hấp phụ, làm giảm hiệu quả của quá trình này. Việc xác định và loại bỏ các thành phần gây nhiễu là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hấp phụ Citrulline.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tách Citrulline Khỏi Đường và Các Chất Khác

Do tính chất hóa học tương đồng, việc tách Citrulline ra khỏi đường và các chất khác trong vỏ dưa hấu đòi hỏi các phương pháp hấp phụ chọn lọc hoặc các bước xử lý bổ sung để tăng độ tinh khiết của sản phẩm.

2.3. Tính Chất của Vỏ Dưa Hấu

Độ ẩm dao động từ 85-95%, carbohydrate dao động từ 62,00 - 87,14% (căn bản khô), trong khi hàm lượng chất béo rất thấp. Kali là khoáng chất chủ yếu và dao động trong khoảng 100,50 - 489,24 mg/100 g, vitamin C (2,50 - 8,30 mg/100 g), vitamin B6 (0,060 - 0,150 mg/100 g) và vitamin E (0,01 - 0,04 mg/100 g). Đối với dưa hấu, phần thải bỏ gồm vỏ trắng và vỏ ngoài thải bỏ chiếm khoảng 35% và 15% tổng khối lượng quả dưa. Phần vỏ chứa nhiều vitamin và muối khoáng, đặc biệt với lượng L - citrulline dồi dào nhất trong tự nhiên.

III. Phương Pháp Trao Đổi Ion Hấp Phụ Citrulline Giải Pháp Tiềm Năng

Phương pháp trao đổi ion là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để tách và tinh chế các chất có điện tích. Trong quá trình này, một chất mang ion (thường là hạt nhựa) được sử dụng để trao đổi các ion mong muốn (trong trường hợp này là Citrulline) với các ion khác trong dung dịch. Phương pháp trao đổi ion có nhiều ưu điểm, bao gồm tính chọn lọc cao, khả năng xử lý dung dịch có nồng độ thấp và khả năng tái sử dụng chất mang ion. Theo tài liệu, các phương pháp thu nhận L - citrulline từ dưa hấu hiện có gồm: trích ly và trao đổi ion và kết tinh (có thể kết hợp trích ly hoặc sử dụng membrane): cho sản phẩm là tinh thể có độ tinh sạch cao (lên đến 99.8%) và không có hại cho môi trường. Do đó, trao đổi ion là một lựa chọn hứa hẹn cho việc hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu.

3.1. Cơ Chế Trao Đổi Ion và Ưu Điểm So Với Các Phương Pháp Khác

Quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Chất mang ion có thể được thiết kế để có tính chọn lọc cao đối với Citrulline, giúp tách Citrulline ra khỏi các thành phần khác trong vỏ dưa hấu một cách hiệu quả. Ưu điểm so với trích ly là không cần điều kiện khắc nghiệt.

3.2. Các Loại Vật Liệu Hấp Phụ Trao Đổi Ion Phù Hợp Với Citrulline

Có nhiều loại vật liệu hấp phụ trao đổi ion khác nhau, mỗi loại có tính chất và ứng dụng riêng. Việc lựa chọn vật liệu hấp phụ phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hấp phụ Citrulline tối ưu.

IV. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Yếu Tố Đến Hấp Phụ Citrulline Tối Ưu Hóa

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến quá trình hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion. Các yếu tố này bao gồm pH, nhiệt độ, nồng độ Citrulline, loại chất mang ion và thời gian tiếp xúc. Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa quá trình hấp phụ để đạt được hiệu quả cao nhất. Theo tài liệu, mục đích của đề tài là nhằm khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như dạng hạt nhựa, tỷ lệ hạt nhựa/thể tích dung dịch ban đầu, pH, nồng độ Kali và nồng độ L - citrulline trong dung dịch đến khả năng hấp phụ L - citrulline của hạt nhựa trao đổi ion.

4.1. Ảnh Hưởng của pH Đến Khả Năng Hấp Phụ Citrulline Bằng Trao Đổi Ion

pH ảnh hưởng đến điện tích của Citrulline và do đó ảnh hưởng đến khả năng tương tác của nó với chất mang ion. Nghiên cứu xác định pH tối ưu để hấp phụ Citrulline.

4.2. Tác Động của Nhiệt Độ và Nồng Độ Citrulline Đến Hấp Phụ

Nhiệt độ và nồng độ Citrulline ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu quả hấp phụ. Nghiên cứu đánh giá tác động của hai yếu tố này và xác định điều kiện tối ưu.

4.3. Thông Số Chất Nền

Các yếu tố ảnh hưởng gồm: Bản chất của ionit: ảnh hưởng tới độ bền, dung lượng hấp phụ, loại ion hấp phụ được, điều kiện vận hành,… Bản chất mẫu nguyên liệu: thành phần định tính và định lượng của các cấu tử tích điện và khoảng tích điện có trong mẫu, giá trị các điện tích, pH, lực ion,… là những yếu tố phụ thuộc vào bản chất của mẫu nguyên liệu ảnh hưởng tới quá trình trao đổi ion.

V. Ứng Dụng Thực Tế Hấp Phụ Citrulline Kết Quả và Triển Vọng Tương Lai

Quá trình hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion có nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm sản xuất thực phẩm chức năng, đồ uống thể thao và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác. Ngoài ra, quá trình này cũng có thể được sử dụng để xử lý nước thải từ các nhà máy chế biến dưa hấu, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng lớn của phương pháp trao đổi ion trong việc tận dụng vỏ dưa hấu và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng. Theo luận văn, Xây dựng mô hình đẳng nhiệt hấp phụ và mô hình động học hấp phụ của hạt nhựa trao đổi ionL - citrulline.

5.1. Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng và Đồ Uống Thể Thao Giàu Citrulline

Citrulline chiết xuất từ vỏ dưa hấu có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng và đồ uống thể thao có tác dụng tăng cường sức khỏe và hiệu suất vận động.

5.2. Xử Lý Nước Thải và Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường

Quá trình hấp phụ Citrulline có thể được tích hợp vào hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy chế biến dưa hấu để loại bỏ Citrulline và các chất ô nhiễm khác, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.3. Tái Chế Chất Thải Nông Nghiệp

Quá trình này cũng có thể được sử dụng để xử lý nước thải từ các nhà máy chế biến dưa hấu, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm chi phí hấp phụ Citrulline.

VI. Kết Luận Hấp Phụ Citrulline và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Phát Triển

Nghiên cứu hấp phụ Citrulline từ vỏ dưa hấu bằng phương pháp trao đổi ion là một hướng đi đầy triển vọng. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các vật liệu hấp phụ mới có tính chọn lọc cao hơn, giảm chi phí sản xuất và nâng cao tính bền vững của quy trình. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu về tác động của Citrulline chiết xuất từ vỏ dưa hấu đến sức khỏe con người. Theo tài liệu, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu nhận L – citrulline từ dưa hấu”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ứng dụng kỹ thuật trao đổi ion để khảo sát quá trình hấp phụ L - citrulline và ứng dụng vào việc thu nhận chất này từ nguyên liệu vỏ dưa hấu.

6.1. Phát Triển Vật Liệu Hấp Phụ Mới và Tối Ưu Hóa Quy Trình

Nghiên cứu và phát triển các vật liệu hấp phụ mới có tính chọn lọc cao hơn, chi phí sản xuất thấp hơn và độ bền cao hơn là rất quan trọng để nâng cao tính cạnh tranh của quy trình hấp phụ Citrulline.

6.2. Nghiên Cứu Tác Động của Citrulline Chiết Xuất Đến Sức Khỏe

Cần có thêm nghiên cứu lâm sàng để đánh giá tác động của Citrulline chiết xuất từ vỏ dưa hấu đến sức khỏe con người và xác định liều lượng sử dụng an toàn và hiệu quả.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Theo chiều hướng phát triển của xã hội hiện nay, con người ngày càng chú trọng hơn đến sức khỏe và thể hình. Các hoạt động thể thao, rèn luyện và duy trì vóc dáng trở thành một lối sống dài hạn của nhiều người. Từ đó, sự chú ý dành cho các sản phẩm hỗ trợ trong hoạt động thể lực như đồ uống dinh dưỡng thể thao, viên nén, bột giàu amino acid,. ngày càng tăng.

Các loại sản phẩm này đã không còn chỉ dành cho các vận động viên mà còn dành cho nhiều đối tượng khác. Trong các loại đồ uống thể thao hiện nay, ngoài khoáng chất, vitamin, các amino acid như taurine, lysine thì citrulline cũng đang được ứng dụng rộng rãi hơn, đặc biệt là trong dòng thực phẩm dùng trước vận động. L – citrulline là một α - amino acid không thiết yếu có thể được tổng hợp trong cơ thể từ các hợp chất khác. L – citrulline có khả năng giảm đau mỏi cơ, tăng sức bền vận động và cải thiện chức năng sinh lý nam.

Loại amino acid này được bổ sung vào đồ uống dinh dưỡng thể thao và được xem là một loại thực phẩm chức năng dạng viên hay bột. Dù chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid – 19, thị trường tiêu dùng L – citrulline được dự báo sẽ phát triển mạnh trong giai đoạn 2021 – 2026 với tốc độ tăng trưởng hằng năm kép là 3.5%, từ 26480 triệu USD năm 2020 đến 27480 triệu USD năm 2026 [1]. Dựa trên thống kê của Hiệp hội Nông nghiệp thực phẩm (FAO – Food Agriculture Organization) vào năm 2019, châu Á là trung tâm của sản lượng dưa hấu với tổng sản lượng là 79 triệu tấn (chiếm 79% sản lượng thế giới) [2]. Xét trên phương diện các quốc gia trồng dưa dấu, Việt Nam cũng là quốc gia có sản lượng dưa hấu thuộc top 20 tính đến năm 2019 (FAO Statistical Database) với sản lượng 1228 nghìn tấn.

Từ năm 2020, Trung Quốc yêu cầu khắt khe hơn đối với hàng nông sản, tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường này. Sản lượng dưa hấu xuất khẩu được sang Trung Quốc năm 2020 giảm tới 38,2% so với 2019. Tại thị trường nội địa, người dân thường trồng dưa hấu theo phong trào, không ổn định và không duy trì chất lượng, chưa hình thành chuỗi liên kết bền vững. Do đó tại những thời điểm “dội chợ” (do chưa có nhiều sản phẩm chế biến từ dưa hấu, chủ yếu tiêu thụ dưa tươi), tỷ lệ thải bỏ cao gây lãng phí.

SV: Lê Ngọc Diễm Quỳnh – Phan Thị Quỳnh Loan Trang 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. NGUYỄN HOÀNG DŨNG Ngoài ra, chất thải từ dưa được tiêu thụ cũng là vấn đề lớn cho môi trường. Với thành phần chiếm đến 30 – 35% tổng khối lượng quả và giàu L – citrulline hơn thịt quả [3], vỏ dưa hấu là một nguồn tài nguyên tốt nên được tận dụng. Dựa trên sản lượng dưa hấu năm 2013, khoảng 36 triệu tấn vỏ dưa đã bị thải ra.

Mặc dù, một số nơi trên thế giới xem vỏ dưa là một món ăn như vỏ dưa muối, nhưng hầu hết vỏ dưa hấu được xem là một phụ phẩm thải bỏ và không đem lại giá trị thương mại [2], [4]. Dựa vào tình hình thực tế cũng như những lợi ích và tiềm năng phát triển của L – Citrulline trong tương lai, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu nhận L – citrulline từ dưa hấu”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ứng dụng kỹ thuật trao đổi ion để khảo sát quá trình hấp phụ L - citrulline và ứng dụng vào việc thu nhận chất này từ nguyên liệu vỏ dưa hấu. SV: Lê Ngọc Diễm Quỳnh – Phan Thị Quỳnh Loan Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

NGUYỄN HOÀNG DŨNG CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2. TỔNG QUAN VỀ CITRULLINE Citrulline có quan hệ chặt chẽ với arginine và được tìm thấy trong mọi mô ở mọi loài động vật có vú. Chúng được tổng hợp trong cơ thể một cách tự nhiên như một phụ phẩm của quá trình tổng hợp nitric oxide (NO) từ arginine. Vai trò chính của chúng đối với con người là vận chuyển ni tơ.

Ở thực vật, citrulline có mặt nhiều trong một số loài thuộc họ Bầu bí, nhất là dưa hấu, với vai trò chống stress oxy hóa, nhất là trong giai đoạn hạn hán (Akashi và cộng sự, 2001). Tên của loại amino acid này cũng được đặt dựa trên tên Latin của dưa hấu, Citrullus vulgaris. Như nhiều loại amino acid khác, citrulline thường tồn tại trong tự nhiên ở dạng L, do đó chúng được gọi là L – citrulline [5],[6]. Tính chất vật lý Công thức phân tử của L – citrulline là C6H13N3O3 (Hình 1.1) với khối lượng phân tử là 175,19g/mol.

Cấu trúc phân tử của L – citrulline. Citrulline là chất rắn không màu ở nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển với điểm nóng chảy là 222°C. Chúng có vị ngọt nhẹ (Kawai và cộng sự, 2012). Vì là một α- amino axit có cacbon không đối xứng nên nó có hai đồng phân đối quang: D-citrulline và L - citrulline.

Nhờ có mạch bên phân cực, citrulline tương đối hòa tan trong nước nhưng hầu như không hòa tan trong metanol và etanol [5]. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao của tinh thể citrulline lần lượt là 0. Trong cơ thể, citrulline tồn tại ở hai dạng: (i) L - citrulline tự do và (ii) protein bị citrulline hóa nhờ phản ứng deamin hóa arginine bởi xúc tác của hệ enzyme PADIs. SV: Lê Ngọc Diễm Quỳnh – Phan Thị Quỳnh Loan Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

NGUYỄN HOÀNG DŨNG Trong các sản phẩm thực phẩm, citrulline được bổ sung ở dạng tự do hoặc (iii) citrulline malate khi trộn L – citrulline cùng acid malic. Tính chất hóa học 2. Tính acid – base Citrulline là một α - amino acid trung tính và có điểm đẳng điện pI = 5. Các amino acid có thể được xem là trung tính, có tính base hoặc acid dựa trên điện tích của chúng tại pH trung tính (pH = 7.

Ta cần lưu ý rằng, ở pH trung tính, gốc – NH2 trong mạch carbon R của citrulline không được ion hóa, do đó, nhóm này không mang điện. Brønsted (1923), một chất acid được xem là một nguồn cung proton và một chất base là nơi nhận proton. Như tất cả amino acid khác, citrulline có hai gốc thể hiện tính chất acid-base, đó là nhóm acid carboxylic (pK1 khoảng 2.4) và nhóm amine (pK2 khoảng 9. Chúng được xem là một diacid với khả năng khử hai proton.

Theo từng khoảng pH khác nhau, citrulline tồn tại trong dung dịch ở những dạng ion khác nhau [10]. Phản ứng chuyển dạng ion của citrulline và các amino acid trung tính được mô tả như hình 2. Trong đó, dạng mang tính acid tích điện dương, dạng mang tính base tích điện âm, dạng lưỡng cực trung hòa về điện. Có bốn dạng ion của citrulline được thể hiện trong hình 2.

Trong đó, dạng trung hòa ưu thế nhất là dạng lưỡng cực (hơn 99.9%), khi này cả hai gốc amino và carboxyl đều bị ion hóa. Khi pH dung dịch càng dịch chuyển xa điểm đẳng điện pI, tỷ lệ citrulline tích điện âm hoặc dương càng tăng. Phản ứng chuyển dạng ion của amino acid. SV: Lê Ngọc Diễm Quỳnh – Phan Thị Quỳnh Loan Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

NGUYỄN HOÀNG DŨNG Hình 2. Các dạng ion của citrulline trong dung dịch có pH khác nhau. Phản ứng của amino acid Citrulline thể hiện được các phản ứng đặc trưng của một α – amino acid và có thể hình thành liên kết peptide, do đó chúng có thể có mặt trong protein. Tuy nhiên, trong bộ gene người không có mã bộ ba nào mã hóa amino acid này.

Do đó, chúng chỉ có thể xuất hiện ở protein khi sửa đổi sau dịch mã. Nhóm chức ureide Như được thể hiện trên hình 2.1, citrulline có sự khác biệt so với các amino acid khác nhờ nhóm chức ureide ở mạch carbon. Vai trò sinh học của citrulline dựa trên các phản ứng hóa học tại nhóm chức này, đặc biệt là mối quan hệ chặt chẽ với arginine. Phản ứng này dựa vào nguyên tử carbon ái điện tử của nhóm chức ureide, khi các electron của nó bị hút mạnh về phía nguyên tử ni tơ và oxy.

Từ đó, các hợp chất có tính ái nhân có thể phản ứng với carbon này để hình thành dạng N2C(R)O- không ổn định. Sản phẩm sau phản ứng sẽ ổn định khi tách NH3, R-NH2 (hình thành ornithine) hoặc nước. Tất cả các phản ứng này chỉ có thể xảy ra khi có mặt của các tác nhân cho hoặc nhận proton, có nghĩa là nước hoặc, trong hầu hết các trường hợp, các amino acid phù hợp trong vùng hoạt động của các enzyme. SV: Lê Ngọc Diễm Quỳnh – Phan Thị Quỳnh Loan Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

NGUYỄN HOÀNG DŨNG 2. Chức năng của L – citrulline 2. Cơ chế tổng hợp và trao đổi chất của L – citrulline L - citrulline được tổng hợp thông qua nitric oxide và chu trình urea. Chu trình urea: chu trình urea chiếm 90% sự tạo thành L - citrulline trong tế bào gan.

Đầu tiên, arginine được chuyển thành ornithine thông qua arginase và giải phóng urea vào máu. Ornithine sau đó kết hợp với carbamoyl phosphate để hình thành citrulline thông qua phản ứng enzyme bởi ornithine carbamoyltransferase (OCT, EC 2.3): Ornithine + Carbamoyl phosphate → Citrulline + Phosphate [10] Bên cạnh đó, citrulline có thể được chuyển ngược lại thành arginine thông qua argininosuccinate. Chu trình nitric oxide trong mạch máu: Chu trình này chiếm 10% sự tạo thành L - citrulline trong máu. Sự chuyển đổi trực tiếp từ arginine thành citrulline thông qua enzyme nitric oxide synthase tạo thành NO đi vào máu.

Citrulline cũng có thể chuyển ngược lại thành arginine thông qua argininosuccinate. Mặc dù chu trình nitric oxide chỉ góp một phần nhỏ trong sự tạo thành L - citrulline trong cơ thể nhưng nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ chế tổng hợp L - citrulline trong hệ tuần hoàn. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc tiêu thụ dưa hấu thường xuyên giúp cơ thể chống lại các tổn thương tế bào nhờ vào hoạt tính chống oxy hóa vì dưa hấu giúp làm tăng nồng độ L - citrulline trong máu, hỗ trợ tổng hợp khí NO trong hệ mạch, điều này là nguyên tác cơ bản chứng minh L - citrulline giúp làm tăng cường sức khỏe tim mạch [6]. Hoạt tính sinh học L - citrulline đã được chứng minh rằng kết hợp với các thực phẩm chức năng tăng cường NO tốt hơn là L - arginine.

Việc tăng cường NO giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, suy tim giảm chuyển hóa cơ xương, kháng insulin, tiểu đường loại 2 và các hội chứng liên quan đến tuổi tác khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ