CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ TÍNH ĐẾN RỦI RO 1. Khái niệm Theo ngân hàng thế giới (World Banks – WB): DAĐT là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định. Theo Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "DAĐT xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định".
Theo Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 về ĐT của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "DAĐT là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động ĐT trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định". Nói chung, có thể coi việc thực hiện DAĐT là một hoạt động kinh doanh bỏ vốn ra ban đầu, sử dụng các nguồn lực để thu lại lợi ích trong tương lai với thời gian nhất định. * Đối với VDB, DAĐT là căn cứ quan trọng để xem xét tính khả thi của dự án, đảm bảo khả năng trả nợ, từ đó sẽ đưa ra QĐ việc tài trợ hay không tài trợ cho dự án và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất. Đặc điểm của DAĐT Đặc điểm chung nhất của DAĐT: Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 11 - Mục tiêu rõ ràng, cụ thể: lợi ích của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, khu vực hoặc đối với một doanh nghiệp; Lợi nhuận hay mức độ sinh lời của nguồn vốn ĐT.
- Là hoạt động bỏ vốn, sử dụng các nguồn lực một cách khoa học, có hệ thống: mỗi một DAĐT đều chịu sự chi phối của nguồn vốn ĐT cũng như chỉ có một nguồn lực hữu hạn. Vì vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ĐT và sử dụng hợp lý nguồn lực (nội lực và ngoại lực) là đã có thể đạt được mục tiêu đề ra. - Là hoạt động có thời hạn: các hoạt động ĐT đều phải có thời gian kết thúc để có thể đánh giá được hiệu quả ĐT của dự án. Đầu tư dự án là việc đánh đổi lợi ích truớc mắt lấy lợi ích trong tương lai, do đó đây là hoạt động mang nặng tính rủi ro: các hoạt động của dự án là các hoạt động trong tương lai với nhiều biến đổi về cơ chế chính sách, về con người, về nguồn lực.
do đó, rủi ro xảy ra là không tránh khỏi. Nội dung của DAĐT 1. Th eo Điều 2 4 - Nghị đ ịnh số 52/ 1999/ N Đ - CP ngà ngàyy 08/ 7/ 1 999 c ủa C hính phủ về Quả Quảnn l ý ĐT và x ây d ự ng, nội dung DAĐT b baao g ồm : - Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải ĐT. - Lựa chọn hình thức ĐT.
- Chương trình sản xuất và các yếu tố đáp ứng (đối với các dự án sản xuất). - Các PA địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình) phù hợp với quy hoạch xây dựng (các giải pháp bảo vệ môi trường). - Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có) - Phân tích lựa chọn PA kỹ thuật, công nghệ. Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 12 - Phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các PA kiến nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức ĐT và nhu cầu vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn ĐT (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn ĐT). - Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động. - Phân tích hiệu quả ĐT.
- Các mốc thời gian chính thực hiện ĐT. - Kiến nghị hinh thức quản lý thực hiện dự án. - Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án. Theo Điề Điềuu 6; Đi Điềề u 7 - Nghị đ ịnh số 16/ 2005/ NĐ NĐ-- C P , Nghị đ ị nh số 112 112// 2006/ N Đ - CP c ủa Chí Chính nh phủ phủ,, nội dun dungg DA DAĐT ĐT bao gồm gồm:: 1.
Phần thuyết minh - Sự cần thiết và mục tiêu ĐT; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức ĐT xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. - Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn PA kỹ thuật, công nghệ và công suất. - Các giải pháp thực hiện bao gồm: + PA giải phóng mặt bằng, tái định cư và PA hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 13 + Các PA thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; + PA khai thác dự án và sử dụng lao động; + Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. - Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
- Tổng mức ĐT của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; PA hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án. Phần thiết kế cơ sở - Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các PA thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức ĐT và triển khai các bước thiết kế tiếp theo. - Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: + Đặc điểm tổng mặt bằng; PA tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; PA kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; PA và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; + Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; + Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình; + Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. - Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng, PA tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 14 + Bản vẽ thể hiện PA kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; + Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; + Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.
* Đối với VDB, các DAĐT vay vốn TDĐT chủ yếu là có hoạt động xây dựng. Vì vậy, nội dung DAĐT cần tuân thủ theo các quy định tại Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng. Các dự án không có xây dựng như trồng rừng, trồng cây ăn quả. được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
Phân loại DAĐT 1. Theo quy mô và tính chất - Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép ĐT; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý DAĐT xây dựng công trình; - Các dự án được phân loại theo tổng mức ĐT của dự án. Theo nguồn vốn ĐT - Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; - Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ĐT phát triển của Nhà nước; - Dự án sử dụng vốn ĐT phát triển của doanh nghiệp nhà nước; - Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Ngoài ra có thể phân loại DAĐT theo các hình thức: - Theo hình thức ĐT: tự ĐT; liên doanh; BT;BOT,BTO.
Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 15 - Theo ngành và lĩnh vực ĐT : sản xuất kinh doanh, kết cấu hạ tầng, hành chính sự nghiệp, văn hóa xã hội. - Theo Luật điều chỉnh: ĐT trong nước, ĐT nước ngoài (FDI), ĐT ra nước ngoài. Chu trình DAĐT Chu trình của DAĐT là các bước hay giai đoạn thực hiện dự án; Theo các quy định hiện hành của Nhà nước, hiện nay các DAĐT được thực hiện đều trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn chuẩn bị ĐT; - Giai đoạn thực hiện DAĐT; - Giai đoạn vận hành dự án. Chu trình dự án đầu tư nghiªn cøu c¬ héi CHuÈn BÞ ®Çu T- NGHIªN CỨU TKT NGHIªN CøU KH¶ THI thùc hiÖn dù ¸n thiÕt kÕ, ®Êu thÇu vËn hµnh dù ¸n thi c«ng x©y l¾p vËn hµnh dù ¸n ®¸nh gi¸ sau dù ¸n kÕt thóc dù ¸n Hoàng Liên Sơn Luận văn Thạc sỹ khoa học năm 2007 16 1.
Nội dung chuẩn bị ĐT bao gồm: - Nghiên cứu sự cần thiết và quy mô ĐT - Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong và ngoài nước, xác định nhu cầu tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất kinh doanh, xem xét về khả năng nguồn vốn và lựa chọn hình thức ĐT. - Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng. Gửi hồ sơ dự án và văn bản liên quan đến dự án tới người có thẩm quyền QĐ ĐT, tổ chức cho vay vốn ĐT và các cơ quan thẩm định DAĐT. - Thẩm định DAĐT.