Chương 1: Một sô vân đề lý luận về giới hạn quyên tác giả trong hoạt động giảng dạy và ngluên cửu khoa học. - Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiềnáp dụng pháp luật về giới hạn quyên tác giả trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học tai V ¡ật Nam. - Chương3: Giải pháp hoàn thiên pháp luật Việt Nam và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giới han quyền tác giả trong hoạt động giảng dạy và nghiên cưu khoa học. 10 CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE GIOIHAN QUYEN TAC GIA TRONG HOAT BONG GIANG DAY VANGHIEN CUU KHOA HOC ll Khái quátvề giới hạn quyền tác giả trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khea học 111.
Khải quátvề giới ham quyển tác giả 1.1 Khải niệm giới han quyền tác giả Mỗi tác phẩm ra đời, người tao ra tác phẩm đó — hay còn gơi là tác giả sé được pháp luật trao cho môt sô quyền han nhat định và đó sẽ là công cụ pháp lý đề bảo vệ quyên và lợi ich hợp pháp cho ho trước sự xâm phạm của các chủ thê khác trong xã hội. Mỗi người đầu có quyền sáng tạo và hưởng lợi ích tử việc sáng tạo đó. Sáng tao trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học được lunh thanh trong xã hoi vi no la tu câu không thể thiêu được của đời sông con người. Khi tác phẩm được hình thành, các quan hệ phát sinh do việc khai thác, sử dung tác phâm được luật pháp điều chỉnh Mặt khác, kỈn tác phẩm được công bổ, phố biên thì tác phẩm không còn độc quyên chiêm hữu, sử đụng của tác giả, CSH QTG mà mọi người đều có thể chiêm hữu, sử dung tác phẩm đó.! QTG được thừa nhân và bảo hộ theo quy định của pháp luật, tuy thiên, bât cứ một độc quyên nào cũng phải năm trong một giới hạn nhật định.
Giới hạn QTG co thể liễu dưới tuột số khía canh nÏtư sau: Thứ nhất, giới hạn về không gian QTG mang tính lãnh thổ, nghĩa là QTG thường chỉ được bảo hô trong pham vị lãnh thổ của một quôc gia hay nói cách khác QTG phat sinh theo pháp luật của nước nảo thì chỉ co hiéu luc trong phạm vị lãnh thổ của nước đó. Tác phâm được bảo hộ ở quôc gia này không đông ngÌĩa với việc sẽ mắc thiên được bảo hộ ở quốc gia khác. Do đó, để han chê các trường hợp xâm pham đền loi ich hop pháp của tác giả cũng như bảo hộ các quyên và lợi ích của cá nhân tô chức ‘Throng Daihoc Luật Ha Noi- Plumg Trưng Tập (chủ bền), (2013), Giáo trình Luật SHTT Vit Nem, NXB. CAND, Hả Nỏi - 2013 ,tr 9 H của nước mình trên lãnh thổ của các rước khác, các quốc gia sẽ tham gia ký kêt các điêu ước quốc tê về quyên SHTT.
Trong trường hợp này, phạm vì bảo hộ tác phẩm sẽ được mở rộng đôi với tât cả các quôc gia thành viên tham gia điều ước quốc tê đó. Thứ hai, giới hạn vẻ thời han bảo hộ. QTG chỉ có thời hạn nhất định chứ không có thời han vĩnh viên, mỗi đôi tượng sẽ có những thời han bảo hộ khác nhau. Trong thời gian bảo hé thi QTG 1a khéng thể xâm phạm, hệt thời hạn bảo hộ (bao gồm cả thời gian gia han nêu có) thì tác phâm đó thuộc về công chúng và được phô biên, sử dụng tự do maà không cân xin phép tác giả, CSH QTG nhưng phải đảm bảo sự toàn ven của tác pham va tén tac gia.
Thứ ba, giới hạn về đổi tương không được bảo hộ. Không phải tật cả các đôi tượng đều được bảo hộ theo quy đính của pháp luật SHTT. Các đôi tượng không thuộc phạm vi bảohô QTG bao gồm tin tức thời sự thuận túy đưa tín, văn bản quy pham pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó; quy trình hệ thông phương pháp hoạt động khái miệm, nguyên lý, sô liệu Đặc biét, dé đảm bảo lợi ích chung của xã hội thì những đôi tượng SHTT có nôi dung trái với đạo đức xã hội, trật tự công công có hại cho quôc phòng an ninh cũng không thuộc phạm vì được bảo hộ theo quy định của pháp luật. Thứ tư, giới hạn về nổi ding bdo hé.
Giới hạn QTG có thể bị hạn chê trong những trường hơp người khác có thể sử đụng tác phâm mà không phải xin phép CSH QTG, thâm clí không phải trả các lợi ích vật chât với những lý do chính đáng hay với những điêu kiện thoả đáng “Tính chính đáng” của việc sử dụng dưa trên các yêu tô tửuz bản châtvà mục đích của việc sử dụng, số lương hay pham vĩ sử dụng ảnh hưởng của việc sử dụng đân khả năng khai thác tác phẩm của CSH.? Xét về mắt ngôn ngũ, “giới ham” được hiểu là pham vị, mức độ nhật định, không thể hoặc không được phép vượt qua, “ngoại lệ” được liễu là cái nằm ngoài cái ` Trường Đaihoc Luật Hà Nỏi,Vũ Thị Hải Yến (chủ biển), (2031) Giáo trừnh pháp luật SHTT. Cong an nhân đân, Hà Nội tr 7 chung? Tuc la khi các cá nhân, tô chức sử dụng tác phẩm đang trong thời han bảo hộ thủ về nguyên tắc là phải xin phép và phải trả tiên nhuận bút, thù lao; tuy nhiên, để cân bảng giữa lợi ích giữa các nhóm chủ thê trong xã hội, pháp luật sẽ có những quy đính không tuân theo nguyên tắc chung đó, các trường hợp nắm ngoai nguyên tắc chung do, chính là các trường hợp mà cá thân, tô chức kiu sử dụng tác phẩm trong thời hạn bảo hô mà không phải xin phépvà thậm chí không phải trả tiên. Nếu hiểu theo ngiữa rộng giới hạn QTG là toàn bộ những quy định hạn chê QTG trong những trường hợp để bảo về lợi ích cổng cộng các quy định về giới hạn không gian, thời han bảo hô, đôi tượng không được bảo hộ, chủ thê được bảo hồ, nội dung bảo hộ,. Nêu hiéu theo ngiĩa hep thi giới han QTG chỉ liên quan đên các giới hanvề nổi dung bảo hộ.
Như đã đê cập tai mục 4 Phân mở đâu về pham vì nghiên cứu, Tác giả lưa chọn cách tiêp cân giới han QTG trong Luận văn này đưới góc đô hep, cụ thể là tập trung vào: (Ù rhóm các trường hợp khai thác, sử dung tác phẩm đã công bô không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thủ lao; và (1) nhóm các trường hợp khai thác, sử dung tác phẩm đã công bô không phải xin phép thung phải trả tiền nhuan but, thu lao. Giới hạn quyên tác giả không được hiểu là cho phép các chủ thê khác trong xã hội được toàn quyên sử dụng tự do hoặc khai thác tác phẩm mà không cân phải xin ghép tác giả CSH QTG. Các chủ thể khác trongxã hội được phép khai thác và sử dụng các tác phẩm nhưng chỉ trong giới hạn nhất định, sao cho đảm bảo lchông gây phương hại đền quyên và lợi ích của tác giả hoặc CSH QTG. Pháp luật của mốt quốc gia sé có những quy địnhvề giới han QTG khác nhau nhưng đều được xây dựng dựa trên cơ sở quy định của Công ước Berne, cụ thể, Điều 92 Công ước cho phép các quốc gia tiêp tục mở rộng hoặc quy định các ngoai lệ và gới hạn QTG dựa trên phép thử ba bước (ree-step test).
Các ngoại lệ nay phải thỏa mãn ba điều kiện: () Đó phải là những trường hợp đặc biệt, (2) Ngoại lệ hoặc giới han 'Vần Ngủn ngữ học - Hoàng Phê (chủ biển), (2003), Từ điển rồng Viết, NXB Đi Nẵng tr 405,693 13 đó không ảnh hưởng tới quyên khai thác bình thường tác phẩm của tác giả, (1) Ngoại lệ hoặc giới han đỏ không ảnh hưởng tới quyên lợi hợp pháp của tác giả` Những tác phẩm được tạo ra là công sức, trí tuệ, là chat xám của tác giả hay CSH QTG và họ có quyên được bảo vệ và hưởng lợi ích từ các sản phẩm trí tuệ này. Co thé thay, đây vừa là cơ sở để bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của tác giả CSH QTG; vừa là cơ sở tạo điều kiện và khuyên khích tác giả hay CSH QTG tiép tục sáng tạo ra các sản phẩm trí tuệ khác nhằm góp phân vào sự phát triển của xã hôi. giới hạn QTG được hiểu là việc cho phép người khác khai thác, sử dụng tác phâm mà không phải xin phép CSH QTG, có thể không phải trả các lợi ích vật chat và việc khai thác, sử đưng này phải đảm bảo trong pham vị nhật định với những ly do chính đáng những điêu kiện thỏa đáng mà không ảnh hưởng tới tác giả. 1112 Nguyên tắc giới han quyền tác giả Khi xây dựng hệ thông pháp luật, bât kỷ quốc gia nào cũng cân phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định Những nguyên tắc này là tư tưởng chỉ đạo và định hướng cho viéc xây dung các quy phạm pháp luật.
Thứ nhất nguyễn tắc kiuyễn khích sáng tạo. Nguyên tắc này xuât phát từ Hiên pháp 2013, theo đỏ Điêu 40 Hiên pháp 2013 đã kháng định “Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tao văn học, nghệ thuật và thu hưởng lợi ích từ các hoạt đồng đó ” KHCN vẫn luôn được cúi là một trong những nhiệm vụ quan trong đề xây dựng và phát triên đât nước, các nha nghién cứu, các nhà khoa học có vai trò tạo ra trì thức và phô biên trí thức cho nhân loại Bên cạnh đó, văn học, nghệ thuật cũnglà lính vực quan trọng bởi nó có những ưu thê, những đặc thủ trong môi trường giáo dục; từ đó góp phân vào việc xây dựng con người trong xã hội hién dai. Do do, dé phát huy khả nắng của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học cũng nlưư đảm bảo vai trò của KHCN, văn học, nghệ thuật trên thực tê thì ' Trường Đai hoc Luật Hà Nỏi, Vũ Thú Hải Yên (dhủ biển), (2021) Giáo trừnh pháp luật SHTT NXB. Công an nhân đân, Hà Nội tr 75-76 14 hệ thông pháp luật SHTT Viét Nam khi xây dựng các quy đính về giới han QTG cũng cân lưu ý và tuân thủ theo tinh thân và quy định của Hiên pháp, sao cho đảm bảo quyên ngÌuê1 cứu, sang tạo của các tác g)ả.
Thứ hai, nguyên tắc bảo đâm quyền bình đẳng Nguyên tắc bình đẳng được quy đính tại Điều 16 Hiện pháp 2013 như sau: “Mới người đều bình dang trước pháp luật” Đây là nguyên tắc chỉ đao và định hưởng không dành riêng cho ngành luật nào mà áp đụng cho tật cả các ngành luật khí ghỉ nhan va bao dam quyên và lợi ícÌh của mỗi cá nhân.