mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các quy ước và cách trình bày bản vẽ. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. 10 + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Khái quát về bản vẽ kỹ thuật Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất.
Bản vẽ kỹ thuật thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn nhà nước, quốc tế.1 Bản vẽ cơ khí Bản vẽ cơ khí hay còn gọi là bản vẽ kĩ thuật là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất cơ khí. Trong gia công cơ khí, để gia công một sản phẩm bất kì thì bản vẽ cơ khí là yếu tố quan trọng nhất. Nó đóng vai trò quyết định đến hình dáng, kích thước chuẩn, độ chính xác và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm tạo ra.2 Bản vẽ điện Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ điện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế.
Qui ước trình bày bản vẽ: 2.Vật liệu, dụng cụ vẽ: a.Giấy vẽ: Trong vẽ kỹ thuật người ta thường dùng các loại giấy vẽ sau: - Giấy kẻ ô li: Dùng để vẽ phác thảo - Giấy bóng mờ: dùng để can in ( Hiện nay ít dùng ) - Giấy trắng; Là loại giấy dầy, nhẵn, được dùng phổ biến b. Bút chì: - Loại chì cứng được kí hiệu H, có kí hiệu từ 1H,2H,3H.9H dùng để vẽ những đường yêu cầu độ sắc nét cao - Loại chì có độ cứng trung bình được kí hiệu HB, dùng để vẽ những đường yêu cầu độ đậm trung bình - Loại chì mềm được kí hiệu B, có các kí hiệu từ 1B,2B. 9B, dùng để vẽ những đường yêu cầu độ đậm cao c. Các vật liệu khác: - Tẩy : Dùng để tấy các đường vẽ sai hoặc vết bẩn - Giấy nhám:Dùng để mài nhọn bút chì - Băng dính, đính, ghim.
Dụng cụ vẽ: Bàn vẽ (Ván vẽ): 11 Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn. Cạnh trái dùng để trượt thước T nên được bào thật nhẵn. Tùy khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau. Các loại thước: Trong vẽ kỹ thuật thường sử dụng các loại thước vẽ sau: ❖ Thước dẹp: Dài (300500) mm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (hình 1.
Thước dẹp ❖ Thước chữ T: : gồm thân ngang dài và đầu T có định hay xoay được trên thân ngang. Thước dùng để kẻ các đường thẳng song song nằm ngang hay nghiêng, xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước bằng cách trượt đầu T dọc theo cạnh trái ván vẽ.2: Thước chữ T ❖ Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó (hình 1. Thước rập tròn - Trong vẽ kỹ thuật sử dụng một bộ gồm có hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và chiếc còn lại có hình tam giác vuông và có hai góc là 300 và góc kia là 600. Ê ke - Ê ke dùng để đo độ và còn dùng phối hợp với thước T hay thước dẹt để kẻ các đường thẳng đứng hay xiên.
Ê ke ❖ Thước cong: dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn. Khi vẽ phải xác định ít nhất 3 điểm thuộc đường cong, sau đó chọn 1 cung trên thước cong sao cho cung này đi qua 3 điểm đó. Thước cong Hộp com pa: Hộp com pa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ: Com pa vẽ đường tròn, com pa đo, bút kẻ mực, các đầu nối com pa. ❖ Com pa vẽ đường tròn: Dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên.
Nếu vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm đầu nối, để vẽ các đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm thì dùng compa đặc biệt. Khi vẽ cần chu ý các điểm sau: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt bàn vẽ. - Khi vẽ các đường tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cái đinh tâm để tránh kim không ấn sâu xuống ván vẽ hoặc làm cho lỗ tâm trên bản vẽ to 13 ra làm cho nét vẽ mất chính xác. Khi sử dụng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm núm com pa, quay một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định.
Compa vẽ đường tròn ❖ Com pa đo: Com pa đo dùng để đo độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. Hai đầu kim của com pa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ. Compa đo Bút kẻ mực: Bút kẻ mực là bút dùng để kẻ mực các bản vẽ hay các bản can bằng mực đen. Khi dùng bút mực cần chú ý mấy điểm sau: - Không trực tiếp nhúng đầu bút vào mực, mà phải dùng bút sắt hoặc bút lông lấy mực, tra vào khe giữa hai mép của bút kẻ mực.
Cần giữ cho độ cao của mực có trong bút khoảng từ (6 8)mm để đảm bảo cho nét vẽ đều. - Trước khi vẽ, cần điều chỉnh ốc ở đầu bút để nét vẽ có bề rộng theo ý muốn. - Khi vẽ giữ cho hai mép của đầu bút đều tiếp xúc với mặt giấy để nét vẽ đều đặn; cán bút hơi nghiêng về hướng di chuyển của bút. Sau khi vẽ xong, lau chùi đầu bút sạch sẽ bằng vải mềm và vặn nới ốc ra để hai mép bút tách rời nhau.
Ngày nay thường dùng bút mực kim có các cở nét khác nhau thay cho bút kẻ mực.Khổ giấy: TCVN 2-74 có các khổ giấy ( bảng 1-1) Bảng 1-1.Qui định các loại khổ giấy Kí hiệu 44 24 22 12 11 14 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 Quan hệ các khổ giấy - Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 - Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 2.Khung tên Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách cạnh trái khổ giấy 25mm.9: Trình bày khung vẽ Khung tên: Phải bố trí ở góc phải và phía dưới bản vẽ. Trên khổ giấy A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn. Trên các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy (hình 1.10) 15 140 5 20 30 15 8 Người vẽ (6) (7) (1) Kiểm tra (8) (9) 8 32 (2) (4) (3) (5) 5 25 Hình 1.10: Nội dung và kích thước khung tên đơn giản (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết, (2): Vật liệu của chi tiết.
(3): Tên trường, lớp. (4): Tỉ lệ bản vẽ. (6): Họ và tên người vẽ. (7): Ngày lập bản vẽ.
(8): Chữ ký của người kiểm tra (9): Ngày kiểm tra bản vẽ.Chữ viết trong bản vẽ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước, những kí hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. Tiêu chuẩn Việt nam: TCVN 7284 - 2: 2003 (ISO 3098 - 2 - 2000) thay thế TCVN6 - 85. Quy định bảng chữ cái La tinh gồm chữ, số, và dấu dùng trên các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.
Chữ viết: - Có thể viết đứng hoặc viết nghiêng 750 - Chiều cao khổ chữ h = 14; 10; 7; 3,5; 2,5(mm) - Chiều cao: Chữ hoa = h Chữ thường có nét sổ (h,g,t.) = h Chữ thường không có nét sổ (a, e, m, n.) = 5/7 h - Chiều rộng: Chữ hoa và số = 5/7 h, ngoại trừ A,M = 6/7h, số1 = 2/7h, w = 8/7h, L = 4/7h, I =1/7h Chữ thường = 4/7h, ngoại trừ w, m =h; f, j, l, t = 2/7h, r =3/7h - Bề dày nét chữ và số: 1/7h 16 2.Đường nét Trên bản vẽ kỹ thuật ta thường dùng các loại đường nét khác nhau để biểu diễn hình dạng, kết cấu của vật thể. Theo TCVN 0008-1993 quy định các loại đường nét (bảng 1-2) Bảng 1-2.Qui định các loại đường nét TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn 1 Nét cơ bản (nét liền b = (0,2 – 0,5)mm b đậm) 2 Nét liền mảnh b b1 = b1 3 3 Nét đứt b b1 b1 = 2 4 Nét chấm gạch mảnh b b1 = b1 3 5 Nét chấm gạch đậm b1 = b b1 6 Nét lượn sóng b b1 b1 = 3 7 Nét cắt b/=1,5b 2.Cách ghi kích thước Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ.